BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY SỮA

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY SỮA

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY SỮA

  • Mã SP:dtm NM S
  • Giá gốc:320,000,000 vnđ
  • Giá bán:270,000,000 vnđ Đặt mua

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY SỮA 

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY SỮA VINAMILK NGHỆ AN

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp chế biến sữa tại Việt Nam có tốc độ phát triển nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của người dân. Cùng với xu thế đó, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) đã triển khai dự án nâng công suất Nhà máy sữa Nghệ An tại phường Nghi Thu, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Việc mở rộng quy mô sản xuất không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế mà còn góp phần tạo việc làm, thúc đẩy phát triển công nghiệp địa phương và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất công nghiệp luôn tiềm ẩn nguy cơ phát sinh các tác động tiêu cực đến môi trường như ô nhiễm nước thải, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn và các sự cố môi trường khác. Vì vậy, việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường là yêu cầu cần thiết nhằm đánh giá toàn diện các tác động của dự án đối với môi trường tự nhiên và xã hội, đồng thời đề xuất các giải pháp giảm thiểu phù hợp, bảo đảm dự án phát triển theo hướng bền vững và tuân thủ đúng quy định của pháp luật Việt Nam. Nội dung báo cáo được tham khảo từ hồ sơ ĐTM của dự án nâng công suất Nhà máy sữa Nghệ An năm 2024.

Nhà máy sữa Nghệ An được xây dựng tại đường Sào Nam, phường Nghi Thu, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Nhà máy đi vào hoạt động từ năm 2005 với công suất ban đầu khoảng 15.000 tấn sản phẩm mỗi năm. Qua nhiều giai đoạn phát triển và mở rộng, Vinamilk đã đầu tư nâng công suất nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và hướng tới xuất khẩu. Theo dự án nâng công suất mới, nhà máy dự kiến đạt công suất khoảng 103.000 tấn sản phẩm sữa nước mỗi năm và khoảng 13.420 tấn sữa chua mỗi năm. Bên cạnh việc mở rộng dây chuyền sản xuất, dự án còn đầu tư bổ sung hệ thống xử lý nước thải công suất 980 m3/ngày đêm, chuyển đổi nhiên liệu lò hơi sang sinh khối Biomass và nâng cấp các hạng mục phụ trợ nhằm giảm phát thải và bảo vệ môi trường.

Dự án bao gồm nhiều hạng mục như khu sản xuất sữa nước và sữa chua, kho nguyên liệu, kho thành phẩm, khu xử lý nước thải, hệ thống cấp thoát nước, lò hơi, hệ thống xử lý khí thải, khu lưu chứa chất thải nguy hại và hệ thống cây xanh nội bộ. Các dây chuyền sản xuất được đầu tư theo công nghệ hiện đại nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất và tiết kiệm năng lượng. Quy trình sản xuất sữa tiệt trùng bao gồm các công đoạn tiếp nhận nguyên liệu, chuẩn hóa, đồng hóa, tiệt trùng UHT, làm lạnh và đóng gói sản phẩm. Trong khi đó, quy trình sản xuất sữa chua bao gồm phối trộn nguyên liệu, thanh trùng, cấy men, lên men, làm lạnh và đóng gói. Trong quá trình hoạt động, các công đoạn này sẽ phát sinh nước thải, khí thải, tiếng ồn và chất thải rắn cần được quản lý chặt chẽ để hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.

Khu vực thực hiện dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng của miền Trung Việt Nam với mùa hè nóng ẩm và mùa đông lạnh, lượng mưa tương đối lớn và độ ẩm không khí cao. Điều kiện tự nhiên của khu vực có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phát tán bụi, khí thải và tiêu thoát nước của dự án. Theo kết quả khảo sát hiện trạng môi trường, chất lượng không khí khu vực nhìn chung còn tương đối tốt, chưa ghi nhận dấu hiệu ô nhiễm nghiêm trọng. Chất lượng nước mặt và nước ngầm tại khu vực cơ bản đáp ứng các yêu cầu sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất. Tuy nhiên, với tốc độ đô thị hóa và phát triển công nghiệp ngày càng tăng, khu vực này cũng đang chịu áp lực về môi trường, đòi hỏi các dự án công nghiệp phải thực hiện nghiêm túc công tác bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động.

Trong giai đoạn thi công xây dựng, dự án có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường. Hoạt động san lấp mặt bằng, vận chuyển vật liệu xây dựng và thi công công trình sẽ phát sinh bụi và khí thải từ các phương tiện cơ giới. Các chất ô nhiễm chủ yếu gồm bụi tổng, khí CO, SO₂ và NOx có thể ảnh hưởng đến chất lượng không khí và sức khỏe người dân sống gần khu vực dự án. Ngoài ra, tiếng ồn và độ rung từ máy móc xây dựng như máy xúc, máy trộn bê tông và xe tải cũng có khả năng gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Nước thải trong giai đoạn thi công chủ yếu phát sinh từ sinh hoạt của công nhân và hoạt động vệ sinh thiết bị thi công. Nếu không được thu gom và xử lý phù hợp, nước thải có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và đất khu vực lân cận. Chất thải rắn xây dựng như gạch đá, sắt thép vụn, bao bì xi măng và rác sinh hoạt cũng là nguồn tác động cần được quản lý hiệu quả.

Trong giai đoạn vận hành, nước thải được xác định là nguồn gây tác động môi trường lớn nhất của nhà máy. Nước thải phát sinh chủ yếu từ quá trình vệ sinh thiết bị, dây chuyền sản xuất, khu vực chế biến và sinh hoạt của công nhân viên. Đặc trưng của nước thải ngành sữa là chứa hàm lượng chất hữu cơ cao với các chỉ tiêu BOD, COD, chất béo và chất rắn lơ lửng vượt tiêu chuẩn cho phép nếu không được xử lý đúng quy trình. Nếu xả trực tiếp ra môi trường, nước thải có thể làm suy giảm oxy hòa tan trong nguồn nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh và chất lượng nguồn nước tiếp nhận.

Ngoài nước thải, khí thải phát sinh từ hoạt động lò hơi Biomass, máy phát điện dự phòng và các phương tiện giao thông vận chuyển nguyên liệu cũng là nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí. Thành phần khí thải bao gồm bụi, CO₂, SO₂ và NOx. Khu vực xử lý nước thải có khả năng phát sinh mùi hôi nếu hệ thống vận hành không ổn định hoặc xảy ra hiện tượng tồn lưu bùn thải kéo dài. Chất thải rắn thông thường phát sinh trong quá trình hoạt động gồm bao bì giấy, nhựa, chất thải sinh hoạt và bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải. Ngoài ra còn có các loại chất thải nguy hại như dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu, bóng đèn huỳnh quang và hóa chất hết hạn sử dụng. Nếu không được quản lý chặt chẽ, các loại chất thải này có thể gây ô nhiễm đất, nước và ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe con người.

Dự án cũng tiềm ẩn nguy cơ xảy ra các sự cố môi trường như cháy nổ lò hơi, rò rỉ hóa chất, sự cố hệ thống xử lý nước thải hoặc chập điện. Các sự cố này có thể gây thiệt hại lớn về người, tài sản và môi trường nếu không có phương án phòng ngừa và ứng phó phù hợp. Vì vậy, công tác quản lý an toàn môi trường và phòng chống sự cố cần được đặc biệt chú trọng trong suốt quá trình vận hành nhà máy.

Để giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường, chủ đầu tư đã đề xuất nhiều biện pháp bảo vệ môi trường đồng bộ và hiệu quả. Đối với khí thải, nhà máy sử dụng nhiên liệu sinh khối Biomass nhằm giảm phát thải khí nhà kính, đồng thời lắp đặt hệ thống xử lý bụi và kiểm soát khí thải đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường. Đối với nước thải, nhà máy đầu tư hệ thống xử lý nước thải công suất 980 m3/ngày đêm với công nghệ xử lý sinh học hiện đại. Hệ thống bao gồm các công đoạn song chắn rác, bể điều hòa, bể sinh học hiếu khí, bể lắng và bể khử trùng nhằm bảo đảm nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra môi trường. Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo đúng quy định. Chất thải nguy hại được lưu giữ trong khu vực riêng biệt có mái che, chống thấm và được quản lý theo đúng quy trình kỹ thuật.

Bên cạnh đó, nhà máy thực hiện các biện pháp giảm tiếng ồn như bố trí máy móc hợp lý, lắp đặt thiết bị giảm âm và trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân. Hệ thống phòng cháy chữa cháy được đầu tư đồng bộ nhằm giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự cố cháy nổ. Nhà máy cũng xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố môi trường, đào tạo nhân viên định kỳ và tổ chức diễn tập nhằm nâng cao khả năng xử lý tình huống khẩn cấp.

Ngoài các biện pháp kỹ thuật, dự án còn xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường định kỳ. Nội dung giám sát bao gồm chất lượng không khí, chất lượng nước thải, tiếng ồn và công tác quản lý chất thải rắn. Các thông số môi trường sẽ được quan trắc định kỳ nhằm đánh giá hiệu quả của các công trình xử lý môi trường và kịp thời phát hiện các nguy cơ ô nhiễm để có biện pháp khắc phục phù hợp.

Nhìn chung, dự án nâng công suất Nhà máy sữa Vinamilk Nghệ An có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An và ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam. Dự án không chỉ góp phần nâng cao năng lực sản xuất mà còn tạo việc làm cho người lao động và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Mặc dù dự án có khả năng phát sinh nhiều tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành, tuy nhiên các tác động này có thể được kiểm soát hiệu quả nếu chủ đầu tư thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường đã đề xuất. Với việc đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý chất thải, áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại và thực hiện nghiêm túc chương trình quản lý môi trường, dự án hoàn toàn có khả năng vận hành theo hướng phát triển bền vững, phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường tại Việt Nam. 

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và chế biến sữa tại Việt Nam. Nhà máy sữa Nghệ An được xây dựng tại đường Sào Nam, phường Nghi Thu, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An và đi vào hoạt động từ năm 2005 với công suất ban đầu khoảng 15.000 tấn sản phẩm/năm. Trải qua nhiều giai đoạn đầu tư và mở rộng, nhà máy đã góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế của địa phương, tạo việc làm cho người lao động và thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tại tỉnh Nghệ An. Để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng gia tăng, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam tiếp tục triển khai dự án nâng công suất Nhà máy sữa Nghệ An với mục tiêu tăng sản lượng sản xuất, hiện đại hóa dây chuyền công nghệ và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng. Theo nội dung dự án, công suất sản xuất được nâng lên khoảng 103.000 tấn sản phẩm sữa nước/năm và khoảng 13.420 tấn sữa chua/năm. Đồng thời, dự án cũng đầu tư mở rộng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nâng công suất hệ thống xử lý nước thải lên 980 m3/ngày đêm và chuyển đổi nhiên liệu lò hơi sang sử dụng Biomass nhằm giảm phát thải khí nhà kính.

Bên cạnh những lợi ích về kinh tế và xã hội, hoạt động của dự án cũng tiềm ẩn nguy cơ phát sinh các tác động tiêu cực đến môi trường như ô nhiễm nước thải, khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn và các sự cố môi trường khác. Trong giai đoạn thi công xây dựng, các hoạt động san lấp mặt bằng, vận chuyển vật liệu và lắp đặt thiết bị có thể phát sinh bụi, khí thải và tiếng ồn ảnh hưởng đến khu vực xung quanh. Trong giai đoạn vận hành, nước thải sản xuất ngành sữa có hàm lượng chất hữu cơ cao, nếu không được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả thải sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước tiếp nhận. Ngoài ra, khí thải từ lò hơi, chất thải rắn sản xuất, chất thải nguy hại và nguy cơ cháy nổ cũng là các vấn đề môi trường cần được quản lý nghiêm ngặt.

Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ, dự án nâng công suất Nhà máy sữa Nghệ An thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường trước khi triển khai thực hiện. Báo cáo đánh giá tác động môi trường được lập nhằm phân tích, dự báo các nguồn gây tác động đến môi trường trong quá trình thi công và vận hành dự án; đánh giá mức độ ảnh hưởng đến các thành phần môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội; đồng thời đề xuất các biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, bảo đảm dự án hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

CHƯƠNG 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1.1. Tên dự án

Dự án “Nâng công suất Nhà máy sữa Nghệ An tại phường Nghi Thu, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An”.

1.2. Chủ đầu tư

Chủ đầu tư dự án là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk).

1.3. Địa điểm thực hiện dự án

Dự án được thực hiện tại đường Sào Nam, phường Nghi Thu, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Khu vực dự án có vị trí thuận lợi về giao thông, kết nối với các tuyến đường chính của khu vực và phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh Nghệ An.

1.4. Quy mô và công suất dự án

Theo phương án nâng công suất, nhà máy được đầu tư bổ sung các dây chuyền sản xuất sữa nước và sữa chua hiện đại nhằm nâng tổng công suất sản xuất lên khoảng 103.000 tấn sản phẩm sữa nước/năm và khoảng 13.420 tấn sữa chua/năm. Ngoài ra, dự án còn nâng cấp các công trình phụ trợ như hệ thống cấp nước, thoát nước, kho chứa nguyên liệu, kho thành phẩm và hệ thống xử lý chất thải nhằm đáp ứng yêu cầu vận hành của nhà máy sau mở rộng.

1.5. Công nghệ sản xuất

Quy trình sản xuất sữa tại nhà máy bao gồm các công đoạn chính như tiếp nhận nguyên liệu, chuẩn hóa thành phần, đồng hóa, tiệt trùng UHT, làm lạnh và đóng gói sản phẩm. Đối với sản phẩm sữa chua, quy trình công nghệ gồm phối trộn nguyên liệu, thanh trùng, cấy men, lên men, làm lạnh và đóng gói. Các dây chuyền sản xuất được đầu tư theo công nghệ hiện đại nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu phát sinh chất thải ra môi trường.

CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

Khu vực thực hiện dự án thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa hè nóng ẩm và mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình năm dao động khoảng 23–24°C, lượng mưa tương đối lớn và độ ẩm không khí cao. Điều kiện khí hậu của khu vực ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán bụi, khí thải và khả năng tiêu thoát nước mưa của dự án.

Kết quả khảo sát hiện trạng môi trường cho thấy chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án hiện nay chưa có dấu hiệu ô nhiễm nghiêm trọng. Chất lượng nước mặt và nước ngầm cơ bản đáp ứng yêu cầu sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất. Tuy nhiên, cùng với tốc độ phát triển công nghiệp và đô thị hóa của khu vực, môi trường địa phương đang chịu áp lực ngày càng lớn. Do đó, việc đầu tư hệ thống xử lý chất thải và thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường là yêu cầu cần thiết đối với dự án.

CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1. Tác động trong giai đoạn thi công xây dựng

Trong quá trình thi công xây dựng, các hoạt động san lấp mặt bằng, vận chuyển nguyên vật liệu và lắp đặt thiết bị sẽ phát sinh bụi và khí thải từ các phương tiện cơ giới. Các chất ô nhiễm chủ yếu gồm bụi tổng, khí CO, SO₂ và NOx có thể ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí khu vực xung quanh.

Tiếng ồn và độ rung phát sinh từ máy móc thi công như máy xúc, xe tải, máy trộn bê tông có khả năng ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân gần khu vực dự án. Ngoài ra, nước thải sinh hoạt của công nhân và nước thải phát sinh trong quá trình thi công nếu không được thu gom và xử lý phù hợp có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và đất khu vực lân cận.

Chất thải rắn xây dựng bao gồm gạch đá, sắt thép vụn, bao bì vật liệu xây dựng và rác sinh hoạt công nhân. Nếu không được thu gom và quản lý đúng quy định sẽ gây mất mỹ quan và ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

3.2. Tác động trong giai đoạn vận hành

Trong giai đoạn vận hành, nước thải là nguồn gây tác động môi trường lớn nhất của dự án. Nước thải phát sinh chủ yếu từ hoạt động vệ sinh thiết bị, dây chuyền sản xuất, khu vực chế biến và sinh hoạt của công nhân viên. Đặc trưng của nước thải ngành sữa là chứa hàm lượng chất hữu cơ cao với các chỉ tiêu BOD, COD, chất béo và chất rắn lơ lửng vượt quy chuẩn nếu không được xử lý đúng quy trình.

Khí thải phát sinh từ lò hơi Biomass, máy phát điện dự phòng và phương tiện vận chuyển nguyên liệu gồm bụi, SO₂, NOx và CO₂. Ngoài ra, khu vực xử lý nước thải có khả năng phát sinh mùi hôi nếu hệ thống vận hành không ổn định.

Chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động sản xuất gồm bao bì giấy, nhựa, rác sinh hoạt và bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải. Chất thải nguy hại gồm dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu, bóng đèn huỳnh quang và hóa chất hết hạn sử dụng. Nếu không được quản lý chặt chẽ, các loại chất thải này có thể gây ô nhiễm môi trường đất và nước ngầm.

Ngoài các nguồn ô nhiễm thông thường, dự án còn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra các sự cố môi trường như cháy nổ lò hơi, rò rỉ hóa chất, chập điện hoặc sự cố hệ thống xử lý nước thải.

CHƯƠNG 4. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Để hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường, chủ đầu tư đã đề xuất nhiều biện pháp bảo vệ môi trường phù hợp. Đối với khí thải, nhà máy sử dụng nhiên liệu sinh khối Biomass nhằm giảm phát thải khí nhà kính và lắp đặt hệ thống xử lý bụi bảo đảm khí thải đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra ngoài.

Đối với nước thải, dự án đầu tư hệ thống xử lý nước thải công suất 980 m3/ngày đêm với công nghệ xử lý sinh học hiện đại. Hệ thống bao gồm song chắn rác, bể điều hòa, bể sinh học hiếu khí, bể lắng và bể khử trùng nhằm bảo đảm nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra môi trường.

Chất thải rắn được phân loại tại nguồn và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định. Chất thải nguy hại được lưu giữ trong kho riêng có mái che, nền chống thấm và được quản lý theo đúng quy trình kỹ thuật.

Nhà máy cũng thực hiện các biện pháp giảm tiếng ồn như bố trí máy móc hợp lý, bảo dưỡng thiết bị định kỳ và trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân. Đồng thời, hệ thống phòng cháy chữa cháy được đầu tư đồng bộ nhằm hạn chế nguy cơ xảy ra sự cố cháy nổ trong quá trình vận hành.

CHƯƠNG 5. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

Nhà máy xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường định kỳ nhằm kiểm soát các nguồn phát sinh ô nhiễm. Nội dung giám sát bao gồm quan trắc chất lượng không khí, chất lượng nước thải, tiếng ồn và công tác quản lý chất thải rắn. Các thông số môi trường được theo dõi định kỳ nhằm đánh giá hiệu quả của các công trình xử lý chất thải và kịp thời phát hiện các nguy cơ ô nhiễm để có biện pháp xử lý phù hợp.

KẾT LUẬN

Dự án nâng công suất Nhà máy sữa Vinamilk Nghệ An là dự án có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh Nghệ An và ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam. Dự án phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp của địa phương và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng gia tăng của thị trường.

Mặc dù trong quá trình thi công và vận hành dự án có khả năng phát sinh nhiều tác động tiêu cực đến môi trường như nước thải, khí thải, chất thải rắn và tiếng ồn, tuy nhiên các tác động này có thể được kiểm soát hiệu quả nếu chủ đầu tư thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường đã đề xuất. Với việc đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý chất thải, áp dụng công nghệ hiện đại và thực hiện nghiêm túc chương trình quản lý môi trường, dự án hoàn toàn có khả năng hoạt động ổn định, bảo đảm yêu cầu phát triển bền vững và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hiện hành.

 
 
 
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
ĐT: (08) 35146426 - (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline: 0903 649 782
Trụ sở chính: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định. TP.HCM 
Văn phòng đại diện: Chung cư B1- Số 2 Đường Trường Sa, Phường Gia Định. TP.HCM

Sản phẩm liên quan

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha