BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN TRỒNG DƯỢC LIỆU DƯỚI TÁN RỪNG

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN TRỒNG DƯỢC LIỆU DƯỚI TÁN RỪNG

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN TRỒNG DƯỢC LIỆU DƯỚI TÁN RỪNG

  • Mã SP:DTm
  • Giá gốc:320,000,000 vnđ
  • Giá bán:300,000,000 vnđ Đặt mua

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN TRỒNG DƯỢC LIỆU DƯỚI TÁN RỪNG VÀ CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU

MỞ ĐẦU

1. Xuất xứ của dự án

Trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng các sản phẩm dược liệu có nguồn gốc tự nhiên ngày càng tăng cao do xu hướng sử dụng dược liệu sạch, an toàn và thân thiện với sức khỏe con người. Việt Nam là quốc gia có hệ sinh thái rừng đa dạng, điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây dược liệu quý có giá trị kinh tế và y học cao. Tuy nhiên, phần lớn nguồn dược liệu hiện nay vẫn phụ thuộc vào khai thác tự nhiên, gây nguy cơ suy giảm tài nguyên rừng và mất cân bằng sinh thái.

Để bảo tồn nguồn gen dược liệu quý, nâng cao giá trị kinh tế dưới tán rừng và phát triển kinh tế xanh bền vững, dự án “Trồng dược liệu dưới tán rừng và chế biến dược liệu” được triển khai nhằm kết hợp giữa phát triển kinh tế lâm nghiệp với bảo vệ môi trường sinh thái. Dự án hướng tới mục tiêu xây dựng vùng nguyên liệu dược liệu tập trung, phát triển sản phẩm chế biến từ dược liệu và tạo việc làm cho người dân địa phương, đặc biệt là khu vực miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Bên cạnh những lợi ích kinh tế – xã hội, hoạt động của dự án có thể phát sinh một số tác động đến môi trường như nước thải sinh hoạt, chất thải rắn, bụi, tiếng ồn và nguy cơ ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng nếu không được quản lý chặt chẽ. Vì vậy, việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường là yêu cầu cần thiết nhằm đánh giá toàn diện các tác động của dự án đến môi trường tự nhiên và xã hội, từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ tài nguyên rừng và bảo đảm dự án phát triển theo hướng bền vững.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường được lập căn cứ theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ và các quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành.

CHƯƠNG 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1.1. Tên dự án

Dự án “Trồng dược liệu dưới tán rừng và chế biến dược liệu”.

1.2. Chủ đầu tư dự án

  • Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Dược liệu Xanh Việt Nam
  • Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn A
  • Địa chỉ trụ sở chính: Tỉnh XYZ
  • Ngành nghề hoạt động: Trồng, chế biến và kinh doanh dược liệu.

1.3. Mục tiêu dự án

Mục tiêu của dự án là:

  • Trồng và phát triển vùng nguyên liệu dược liệu dưới tán rừng;
  • Bảo tồn và phát triển các loại dược liệu quý;
  • Chế biến dược liệu phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu;
  • Góp phần nâng cao giá trị kinh tế từ đất rừng;
  • Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân địa phương;
  • Kết hợp phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái rừng.

1.4. Quy mô dự án

a) Diện tích sử dụng đất

Tổng diện tích sử dụng đất của dự án khoảng 301,5 ha, trong đó:

  • 300 ha phục vụ vùng trồng nguyên liệu dược liệu dưới tán rừng;
  • 1,5 ha phục vụ xây dựng công trình chế biến dược liệu.

b) Quy mô xây dựng

Các hạng mục công trình chính được đầu tư trên diện tích khoảng 1,5 ha bao gồm:

  • Nhà máy chế biến dược liệu;
  • Kho lạnh – kho thành phẩm;
  • Kho nguyên liệu;
  • Nhà điều hành;
  • Nhà ăn;
  • Nhà bảo vệ;
  • Nhà xe;
  • Sân bãi giao thông nội bộ;
  • Hệ thống cây xanh và hạ tầng kỹ thuật phụ trợ.

1.5. Công nghệ sản xuất và chế biến dược liệu

a) Hoạt động trồng dược liệu

Dự án thực hiện trồng các loại cây dược liệu dưới tán rừng theo phương pháp canh tác hữu cơ, hạn chế tối đa sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật nhằm bảo vệ hệ sinh thái rừng và chất lượng dược liệu.

Các loại dược liệu dự kiến gồm:

  • Ba kích;
  • Đẳng sâm;
  • Hà thủ ô;
  • Sa nhân tím;
  • Đinh lăng;
  • Một số loại dược liệu bản địa khác.

b) Hoạt động chế biến dược liệu

Quy trình chế biến gồm các công đoạn:

  1. Thu mua và tiếp nhận nguyên liệu;
  2. Rửa và sơ chế;
  3. Cắt lát hoặc nghiền;
  4. Sấy khô;
  5. Đóng gói;
  6. Bảo quản thành phẩm.

Công nghệ chế biến sử dụng hệ thống sấy tuần hoàn nhiệt và thiết bị hiện đại nhằm bảo đảm chất lượng dược liệu theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và dược phẩm.

CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

2.1. Điều kiện tự nhiên

Khu vực thực hiện dự án thuộc vùng trung du miền núi với địa hình đồi núi thấp, độ che phủ rừng tương đối lớn, khí hậu nhiệt đới gió mùa và lượng mưa hàng năm cao. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển các loại cây dược liệu dưới tán rừng.

Khu vực có hệ sinh thái rừng tự nhiên và rừng trồng đa dạng, đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn đất và điều hòa khí hậu khu vực.

2.2. Hiện trạng môi trường

Kết quả khảo sát môi trường khu vực cho thấy:

  • Chất lượng không khí còn tương đối tốt;
  • Chất lượng nguồn nước mặt và nước ngầm cơ bản đáp ứng yêu cầu sử dụng;
  • Độ che phủ rừng khá cao;
  • Hệ sinh thái khu vực chưa ghi nhận ô nhiễm nghiêm trọng.

Tuy nhiên, nếu hoạt động canh tác và xây dựng không được kiểm soát tốt có thể gây ảnh hưởng đến môi trường đất, nguồn nước và hệ sinh thái rừng.

CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1. Tác động trong giai đoạn thi công xây dựng

Trong quá trình xây dựng các hạng mục công trình, các hoạt động san gạt mặt bằng, vận chuyển nguyên vật liệu và thi công xây dựng sẽ phát sinh bụi, khí thải và tiếng ồn.

Các nguồn tác động chính gồm:

  • Bụi từ hoạt động đào đắp;
  • Khí thải từ máy móc thi công;
  • Tiếng ồn và độ rung từ thiết bị cơ giới;
  • Nước thải sinh hoạt công nhân;
  • Chất thải rắn xây dựng.

Nếu không được quản lý phù hợp, các tác động này có thể ảnh hưởng đến môi trường đất, nước và hệ sinh thái khu vực.

3.2. Tác động trong giai đoạn vận hành

a) Tác động đến môi trường đất và hệ sinh thái rừng

Hoạt động trồng dược liệu dưới tán rừng nếu khai thác không hợp lý có thể làm ảnh hưởng đến tầng thảm thực vật và cấu trúc đất rừng.

Việc sử dụng phân bón hoặc thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy định có thể gây thoái hóa đất và ảnh hưởng đến đa dạng sinh học.

b) Tác động do nước thải

Nước thải phát sinh chủ yếu từ:

  • Sinh hoạt công nhân;
  • Hoạt động sơ chế, rửa dược liệu;
  • Vệ sinh thiết bị sản xuất.

Nước thải có chứa chất hữu cơ, đất cát và vi sinh vật nếu không được xử lý đạt quy chuẩn sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn nước mặt khu vực.

c) Tác động do khí thải và bụi

Khí thải phát sinh từ:

  • Hoạt động sấy dược liệu;
  • Phương tiện vận chuyển;
  • Máy phát điện dự phòng.

Bụi phát sinh trong quá trình nghiền, cắt lát và đóng gói dược liệu.

d) Chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh gồm:

  • Lá cây, rễ cây và phụ phẩm dược liệu;
  • Bao bì nguyên liệu;
  • Rác sinh hoạt;
  • Tro bụi từ hệ thống sấy.

Ngoài ra còn có chất thải nguy hại như dầu nhớt thải, bóng đèn huỳnh quang và giẻ lau dính dầu.

e) Tiếng ồn và độ rung

Tiếng ồn phát sinh từ:

  • Máy sấy;
  • Máy nghiền;
  • Phương tiện vận chuyển;
  • Thiết bị cơ khí.

f) Nguy cơ sự cố môi trường

Các sự cố môi trường có thể xảy ra gồm:

  • Cháy rừng;
  • Cháy nổ nhà xưởng;
  • Rò rỉ hóa chất bảo quản;
  • Sự cố hệ thống xử lý nước thải;
  • Tai nạn lao động.

CHƯƠNG 4. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

4.1. Biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng

  • Không chặt phá rừng tự nhiên;
  • Trồng dược liệu theo mật độ phù hợp;
  • Hạn chế tối đa sử dụng hóa chất;
  • Áp dụng phương pháp canh tác hữu cơ;
  • Phục hồi thảm thực vật sau khai thác.

4.2. Biện pháp xử lý nước thải

Nước thải sinh hoạt được xử lý qua bể tự hoại kết hợp hệ thống xử lý sinh học trước khi thải ra môi trường.

Nước thải từ hoạt động sơ chế dược liệu được thu gom và xử lý qua bể lắng, bể lọc sinh học bảo đảm đạt quy chuẩn môi trường.

4.3. Biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải

  • Lắp đặt hệ thống hút bụi tại khu nghiền và đóng gói;
  • Bố trí khu vực sấy kín;
  • Bảo dưỡng thiết bị định kỳ;
  • Trồng cây xanh quanh nhà máy.

4.4. Biện pháp quản lý chất thải rắn

  • Phân loại chất thải tại nguồn;
  • Tận dụng phụ phẩm hữu cơ làm phân compost;
  • Thu gom chất thải sinh hoạt hàng ngày;
  • Lưu giữ chất thải nguy hại đúng quy định.

4.5. Phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

  • Xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy rừng;
  • Trang bị thiết bị chữa cháy tại nhà máy;
  • Đào tạo an toàn lao động định kỳ;
  • Kiểm tra thường xuyên hệ thống điện và máy móc.

CHƯƠNG 5. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

Chủ đầu tư xây dựng chương trình giám sát môi trường định kỳ bao gồm:

  • Quan trắc chất lượng không khí;
  • Quan trắc nước thải;
  • Giám sát chất lượng nước mặt;
  • Theo dõi chất lượng đất;
  • Giám sát tiếng ồn;
  • Theo dõi chất thải rắn và chất thải nguy hại.

Việc quan trắc được thực hiện định kỳ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành nhằm đánh giá hiệu quả các biện pháp bảo vệ môi trường và kịp thời xử lý các nguy cơ ô nhiễm phát sinh.

KẾT LUẬN

Dự án “Trồng dược liệu dưới tán rừng và chế biến dược liệu” là dự án có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế xanh, bảo tồn tài nguyên rừng và nâng cao giá trị kinh tế từ dược liệu tự nhiên. Dự án góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân địa phương và thúc đẩy phát triển kinh tế vùng miền núi theo hướng bền vững.

Mặc dù trong quá trình thi công và vận hành dự án có thể phát sinh một số tác động đến môi trường như nước thải, bụi, chất thải rắn và nguy cơ ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng, tuy nhiên các tác động này có thể được kiểm soát hiệu quả nếu chủ đầu tư thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường đã đề xuất.

 

Với việc áp dụng mô hình sản xuất thân thiện với môi trường, đầu tư hệ thống xử lý chất thải đồng bộ và thực hiện nghiêm túc chương trình quản lý môi trường, dự án có khả năng hoạt động ổn định, bảo đảm phát triển bền vững và phù hợp với các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hiện hành.

MỤC LỤC THUYẾT MINH

------—1–-----

CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG.. 3

I.1. Các căn cứ pháp lý. 3

I.2. Giới thiệu Chủ đầu tư. 4

I.3. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình. 4

I.4. Mô tả sơ bộ dự án đầu tư. 4

CHƯƠNG II. MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN.. 7

II.1. Mục tiêu. 7

II.1.1. Mục tiêu chung. 7

II.1.2. Mục tiêu riêng. 7

II.1.3. Nghiên cứu thị trường. 8

II.1.4. Tiềm năng phát triển và hạn chế. 9

II.2. Sự cần thiết phải đầu tư: 11

CHƯƠNG III. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC DỰ ÁN. 13

III.1. Điều kiện tự nhiên. 13

III.1.1. Vị trí địa lý. 13

III.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng. 15

III.1.3. Điều kiện đất đai – thổ nhưỡng. 15

III.1.4. Đặc điểm thủy văn. 16

III.2. Điều kiện kinh tế -xã hội 16

III.3. Đánh giá về các điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tại khu vực Dự án. 17

CHƯƠNG IV. ĐỀ XUẤT BỐ TRÍ KHU NUÔI TRỒNG VÀ                                         PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT. 19

IV.1. Đề xuất bố trí các phân khu nuôi trồng. 19

IV.1.1. Danh mục trồng các loại cây dược liệu dưới tán rừng. 19

IV.1.2. Phương án bố trí cây trồng, phân chia chức năng khu vực nuôi trồng. 24

IV.2. Phương án công nghệ canh tác và chế biến. 26

IV.2.1. Phương án công nghệ canh tác. 27

IV.2.2. Công nghệ thu hoạch dược liệu. 34

IV.3. Công nghệ sơ chế, chế biến dược liệu. 36

IV.4. Công nghệ truy xuất nguồn gốc bằng mã QR.. 38

IV.5. Giải pháp đầu tư trang thiết bị của Dự án. 40

IV.6. Sản phẩm của Dự án. 41

IV.7. Nhu cầu nguyên liệu của Dự án. 42

CHƯƠNG V. HẠNG MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ                             BIỆN PHÁP THI CÔNG XÂY DỰNG.. 45

V.1. Hạng mục công trình. 45

V.2. Biện pháp thi công xây dựng. 46

V.2.1. Tổ chức thi công. 46

V.2.2. Biện pháp thi công chi tiết, phương án cơ bản xây dựng công trình. 47

CHƯƠNG VI. PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG.. 52

VI.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức. 52

VI.1.1. Hình thức đầu tư xây dựng Dự án. 52

VI.1.2. Tổ chức quản lý. 52

CHƯƠNG VII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.. 56

VII.1. Tác động của Dự án đối với môi trường. 56

VII.1.1. Giai đoạn xây dựng. 56

VII.1.2. Tác động của Dự án đối với môi trường trong quá trình hoạt động. 60

VII.2. Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường. 64

VII.2.1. Giai đoạn xây dựng dự án. 64

VII.2.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng. 69

VII.3. Kết luận. 74

CHƯƠNG VIII. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ - NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ – HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ.. .. 75

VIII.1. Tổng mức đầu tư của dự án. 75

VIII.1.1. Các căn cứ để tính toán tổng mức đầu tư. 75

VIII.1.2. Tổng mức đầu tư của Dự án. 76

VIII.2. Tiến độ sử dụng vốn. 80

VIII.3. Bảng tính lãi vay. 80

VIII.4. Phương án trả nợ ngân hàng. 81

VIII.5. Doanh thu của dự án. 81

VIII.6. Tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án. 82

VIII.6.1. Mục đích tính toán. 82

VIII.6.2. Chi phí khai thác. 82

VIII.6.3. Tỷ suất chiết khấu. 83

VIII.7. Hiệu quả kinh tế xã hội 83

VIII.7.1. Các thông số tài chính của dự án. 84

CHƯƠNG IX. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 86

IX.1. Kết luận. 86

IX.2. Kiến nghị 87

PHỤ LỤC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI CHÍNH DỰ ÁN.. 88

 

 

                                                 CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG

I.1. Giới thiệu Chủ đầu tư

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ SWI-SUNWORLDS INVESTMENT

- Đại diện: Ông Roãn Văn Hoàng          Chức vụ: Tổng giám đốc

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 105 Nguyễn Xiển, Phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

- Mã số thuế: 0109974473

- Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Chín tỷ đồng).

- Hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số: 0109974473 do Phòng Đăng ký kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp thuộc Sở Tài chính thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 22/04/2022. Đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 31/03/2025.

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương

- Địa chỉ         : 28 B Mai Thị Lựu, phường ĐaKao, quận 1, Tp.HCM.

- Điện thoại    : (028) 35146426;                          Fax: (08) 39118579

- Đại diện      : Ông Nguyễn Văn Thanh     -       Chức vụ : Giám đốc

I.3. Mô tả sơ bộ dự án đầu tư

1. Nhà đầu tư:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Quốc tế SWI-SUNWORLDS INVESTMENT.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số: 0109974473; Đăng ký lần đầu ngày 22/04/2022, đăng ký thay đổi lần thứ 2, ngày 31/03/2025; Cơ quan cấp: Phòng Đăng ký kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp thuộc Sở Tài chính thành phố Hà Nội.

Địa chỉ trụ sở: Số 105 Nguyễn Xiển, Phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Mã số thuế: 0109974473

Điện thoại: 0853326333

Email: contact@sunworlds.com.vn

Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:

Họ và tên: Roãn Văn Hoàng ;                Giới tính: Nam        

Ngày sinh: 14/03/1995;              Quốc tịch: Việt Nam; Chức danh: Tổng Giám đốc

Căn cước công dân số: 034095001186;   Ngày cấp: 20/03/2019 ; Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

Địa chỉ thường trú: Xóm 6 Thôn Định Cư Đông, Xã Đông Trà, Huyện Tiền Hải, Tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.

Chỗ ở hiện tại: Xóm 6 Thôn Định Cư Đông, Xã Đông Trà, Huyện Tiền Hải, Tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.

Điện thoại: 0853326333

Email: contact@sunworlds.com.vn  

2. Tên dự án đầu tư: Trồng dược liệu dưới tán rừng và chế biến dược liệu.

3. Mục tiêu dự án: Trồng và chế biến dược diệu.

4. Quy mô dự án:

a) Diện tích đất sử dụng: 301,5 ha. Trong đó: 300 ha phục vụ vùng trồng nguyên liệu dược liệu dưới tán rừng; 1,5 ha phục vụ xây dựng công trình phục vụ chế biến dược liệu.

b) Quy mô xây dựng: Đầu tư xây dựng các công trình trên phạm vi khu đất khoảng 1,5 ha gồm: Nhà máy chế biến dược liệu, Kho lạnh – kho thành phẩm, Kho nguyên liệu, Nhà điều hành, nhà ăn, nhà bảo vệ, nhà xe, sân bãi giao thông, cây xanh.

c) Sản phẩm dịch vụ cung cấp: Dược liệu, dược liệu sau khi chế biến (Trà túi lọc, viên hoàn, cao uống, dược liệu sấy,…) sản phẩm chăn nuôi hữu cơ: Mật ong, gà, dê,lợn rừng,..

5. Tổng vốn đầu tư của dự án:

-     Tổng vốn đầu tư Dự án là: 196.784.000.000đồng (Bằng chữ: Một trăm chín mươi sáu tỷ, bảy trăm tám mươi bốn triệu đồng), tương đương 7.651.000 USD (Bằng chữ: Bảy triệu, sáu trăm năm mươi mốt nghìn đô la Mỹ) Tỷ giá ngoại tệ USD là 25.720 VNĐ/USD của ngân hàng Vietcombank ngày 27/02/2025, trong đó:

Nguồn vốn đầu tư gồm các thành phần như sau: 

+ Vốn góp của nhà đầu tư: Vốn tự có (30%): 59.035.200.000đồng (Bằng chữ:          Năm mươi chín tỷ, không trăm ba mươi lăm triệu, hai trăm nghìn đồng), tương đương 2.295.300USD (Bằng chữ: Hai triệu, hai trăm chín mươi lăm nghìn, ba trăm đô la Mỹ).

+ Vốn huy động (70%): 137.748.800 đồng (Bằng chữ: Một trăm ba mươi bảy tỷ, bảy trăm bốn mươi tám triệu, tám trăm ngàn đồng), tương đương 5.366.708 USD (Bằng chữ: Năm triệu ba trăm sáu mươi sáu nghìn, bảy trăm linh tám đô la Mỹ).

6. Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm kể từ ngày được cấp quyết định giao đất, cho thuê đất.

7. Địa điểm thực hiện dự án: Thôn Thanh Lộc, Xã Ngọc Thanh, Thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

8. Tiến độ thực hiện dự án:

- Tiến độ hoàn thành các thủ tục đầu tư, đất đai, môi trường và các thủ tục có liên quan: tháng Quý II/2025 – Quý II/2026.

- Tiến độ trồng dược liệu, xây dựng các hạng mục phục vụ trồng dược liệu và xây dựng công trình phục vụ sơ chế, chế biến dược liệu: tháng Quý III/2026 – Quý III/2027.

- Đi vào hoạt động: Quý IV/2027.

I.4. Các căn cứ pháp lý

- Luật Thương mại số 36/2005/QH 11 ngày 27/6/2005;

- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/06/2010;

- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001; Luật số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014; Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020 số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020;

- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015;

- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;

- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020;

- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;

- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/10/2020;

- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư.

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2022 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại việt nam, đầu tư từ việt nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.

- Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ Xây dựng quy định về hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ;

- Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ xây dựng về hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 05/2023/TT-BKHĐT ngày 30/6/2023 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước.

- Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT ngày 31/12/2023 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của bộ trưởng bộ kế hoạch và đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại việt nam, đầu tư từ việt nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.

- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/2/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.

 

 

 

    CHƯƠNG II. MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN

II.1. Mục tiêu

II.1.1. Mục tiêu chung

Dự án hướng đến phát triển một mô hình kinh tế nông – lâm kết hợp bền vững tại Thôn Thanh Lộc, Xã Ngọc Thanh, Thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, nhằm:

- Tận dụng hiệu quả tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp thông qua việc trồng cây dược liệu dưới tán rừng – vừa mang lại giá trị kinh tế, vừa góp phần bảo vệ, tái tạo hệ sinh thái rừng.

- Phát triển sản xuất nông nghiệp sạch, hữu cơ, kết hợp chế biến tại chỗ nhằm nâng cao giá trị sản phẩm.

- Tạo việc làm, tăng thu nhập ổn định cho người dân địa phương, đặc biệt là đồng bào vùng đệm rừng, giảm áp lực lên tài nguyên rừng.

- Góp phần vào mục tiêu phát triển nông thôn mới bền vững, gắn với bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.

II.1.2.  Mục tiêu riêng

·  Phát triển vùng trồng dược liệu dưới tán rừng:

Lựa chọn các loại cây dược liệu phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng.

Kết hợp kỹ thuật nông lâm nghiệp tiên tiến, sử dụng phân hữu cơ từ mô hình chăn nuôi tuần hoàn.

·  Sản phẩm chất lượng cao – chuẩn hóa:

Đạt tiêu chuẩn GACP-WHO, VietGAP, Organic.

Tạo nguyên liệu đầu vào ổn định cho ngành đông dược, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng.

· Xây dựng cơ sở sơ chế, bảo quản, chế biến dược liệu tại chỗ:

Đảm bảo chuỗi giá trị khép kín từ sản xuất – chế biến – tiêu thụ.

Giảm thất thoát sau thu hoạch, nâng cao giá trị sản phẩm và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

·  Phát triển mô hình chăn nuôi tổng hợp dưới tán rừng:

Không chỉ giới hạn ở gà và lợn, mà mở rộng ra dê, thỏ, chim trĩ, ong mật, lợn rừng lai…, các vật nuôi phù hợp với sinh thái rừng và thị trường tiêu thụ.

Ứng dụng mô hình chăn nuôi hữu cơ bán tự nhiên, tận dụng phụ phẩm từ dược liệu làm thức ăn hoặc phân bón – tạo vòng tuần hoàn sinh học trong sản xuất.

·  Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ sinh thái:

Tưới tiêu nhỏ giọt, sấy dược liệu bằng năng lượng tái tạo, nuôi cấy mô cây giống, vi sinh xử lý chất thải chăn nuôi…

·  Gắn kết với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương:

Tận dụng lợi thế của địa bàn gần TP Phúc Yên và các khu công nghiệp để tiêu thụ sản phẩm.

Tạo vùng nguyên liệu đạt chuẩn phục vụ cho công nghiệp dược và du lịch sinh thái nếu phát triển sau này.

II.1.3.  Nghiên cứu thị trường

II.1.3.1. Thị trường trong nước

Trong những năm gần đây, thị trường trong nước chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ về nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ dược liệu và thực phẩm sạch, hữu cơ. Theo Bộ Y tế, mỗi năm, Việt Nam cần từ 60.000 – 80.000 tấn dược liệu để phục vụ nhu cầu chữa bệnh, sản xuất thuốc và thực phẩm chức năng. Tuy nhiên, hiện nay nguồn cung trong nước mới chỉ đáp ứng khoảng 30%, phần lớn dược liệu phải nhập khẩu từ nước ngoài, tiềm ẩn nhiều rủi ro về chất lượng, nguồn gốc.

Song song đó, nhận thức của người tiêu dùng trong nước đối với sức khỏe ngày càng nâng cao, dẫn đến nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp sạch, có nguồn gốc tự nhiên tăng nhanh. Các chuỗi siêu thị thực phẩm sạch như Sói Biển, Bác Tôm, Tâm Đạt, Vinmart... đều ghi nhận mức tăng trưởng trung bình từ 15% – 30% mỗi năm đối với nhóm sản phẩm thịt lợn hữu cơ, gà thả vườn, mật ong rừng và trà dược liệu.

Do đó, việc xây dựng mô hình trồng dược liệu kết hợp chăn nuôi sinh thái và chế biến tại Thôn Thanh Lộc, xã Ngọc Thanh là hoàn toàn phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện nay, đồng thời góp phần giảm phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu, chủ động nguồn dược liệu đạt tiêu chuẩn, phục vụ cả tiêu dùng nội địa và sản xuất xuất khẩu.

II.1.3.1.  Thị trường quốc tế

Theo các tổ chức nghiên cứu thị trường quốc tế (Fortune Business Insights, Mordor Intelligence...), quy mô thị trường thuốc thảo dược toàn cầu đạt khoảng 230 tỷ USD năm 2021, dự báo đạt 430 tỷ USD vào năm 2028, tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) hơn 11%/năm. Nhu cầu đối với nguyên liệu thảo dược, trà thảo mộc, tinh dầu, cao dược liệu, mật ong thiên nhiên... tăng mạnh tại các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU và Hoa Kỳ.

Riêng nhóm sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, thị trường toàn cầu năm 2024 ước đạt 174 tỷ USD, và được dự báo vượt mốc 230 tỷ USD vào năm 2029, với các thị trường xuất khẩu lớn gồm EU, Mỹ, Nhật Bản và Hàn Quốc. Các nước này ngày càng siết chặt các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và quy trình nuôi trồng thân thiện môi trường, mở ra cơ hội lớn cho các sản phẩm sạch có chứng nhận tại Việt Nam.

v Thị trường trọng điểm và cơ hội xuất khẩu

Châu Âu: Dẫn đầu thị trường dược liệu toàn cầu với 44,55% thị phần vào năm 2024. Nhu cầu cao về các sản phẩm dược liệu chất lượng cao, đặc biệt là tại Đức, Pháp và Vương quốc Anh.​

Châu Á – Thái Bình Dương: Khu vực này được dự báo sẽ tăng trưởng nhanh nhất, nhờ vào sự gia tăng dân số, thu nhập và nhận thức về sức khỏe tại các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á.​

Bắc Mỹ: Thị trường dược liệu tại Hoa Kỳ đạt 26,3 tỷ USD vào năm 2023 và dự kiến tiếp tục tăng trưởng, nhờ vào xu hướng sử dụng các sản phẩm tự nhiên và bổ sung sức khỏe.​

Trong bối cảnh đó, Dự án hướng đến mục tiêu:

Xây dựng vùng nguyên liệu dược liệu đạt chuẩn GACP-WHO, kết hợp chăn nuôi hữu cơ khép kín dưới tán rừng, tạo ra sản phẩm sạch, có thể truy xuất nguồn gốc.

Từng bước hình thành chuỗi giá trị khép kín từ sản xuất – sơ chế – chế biến – tiêu thụ, đảm bảo chất lượng đồng đều, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.

Ưu tiên tiếp cận thị trường xuất khẩu tiềm năng trong khu vực Đông Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản), sau đó mở rộng sang thị trường châu Âu, Bắc Mỹ thông qua hợp tác với doanh nghiệp có năng lực xuất khẩu.

Việc thực hiện dự án không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn có ý nghĩa chiến lược trong việc nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản – dược liệu Việt Nam, khẳng định thương hiệu sản phẩm hữu cơ và dược liệu của tỉnh Vĩnh Phúc trên thị trường quốc tế.

II.1.4.  Tiềm năng phát triển và hạn chế  

II.1.4.1. Tiềm năng:

1. Tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lý

Khí hậu và thổ nhưỡng thuận lợi: Khu vực Thôn Thanh Lộc, xã Ngọc Thanh có khí hậu ôn hòa, đất đai phù hợp để phát triển cây dược liệu. Điều này giúp đảm bảo chất lượng dược liệu, phù hợp với yêu cầu khắt khe của thị trường trong và ngoài nước.

Vị trí địa lý thuận lợi: Khu vực nằm gần các tuyến giao thông chính và trung tâm của TP Phúc Yên, giúp việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm dễ dàng, tiết kiệm chi phí.

2. Tiềm năng về thị trường

Nhu cầu dược liệu tăng mạnh: Theo thống kê, thị trường dược liệu thế giới đang trên đà tăng trưởng mạnh, với ước tính đạt 328,72 tỷ USD vào năm 2030. Nhu cầu sử dụng dược liệu tự nhiên, hữu cơ để sản xuất các sản phẩm thuốc, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm đang gia tăng mạnh mẽ tại các thị trường quốc tế như Châu Âu, Nhật Bản, Hoa Kỳ, và Trung Quốc.

Xu hướng tiêu dùng thực phẩm sạch và hữu cơ: Tại Việt Nam, người tiêu dùng ngày càng chú trọng vào các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên và an toàn cho sức khỏe. Các sản phẩm như mật ong tự nhiên, trà thảo dược, cao dược liệu đang trở thành xu hướng tiêu dùng chính tại các thành phố lớn.

3. Tiềm năng về phát triển bền vững

Mô hình kết hợp trồng dược liệu với chăn nuôi hữu cơ: Dự án không chỉ đảm bảo cung cấp dược liệu chất lượng cao mà còn góp phần bảo vệ môi trường thông qua phương pháp canh tác hữu cơ và chăn nuôi theo hình thức tự nhiên dưới tán rừng. Điều này giúp duy trì hệ sinh thái tự nhiên và bảo vệ đa dạng sinh học.

Hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức quốc tế: Chính phủ Việt Nam đang có chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp hữu cơ, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất nông sản sạch và xuất khẩu. Các tổ chức quốc tế như WHO cũng đang thúc đẩy việc sử dụng các sản phẩm từ thảo dược trong ngành y tế và dược phẩm, tạo cơ hội lớn cho sản phẩm dược liệu của dự án.

II.1.4.2. Hạn chế và thách thức của dự án

1. Hạn chế về nguồn lực và chi phí đầu tư

Chi phí đầu tư ban đầu lớn: Dự án yêu cầu đầu tư một lượng vốn lớn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị, cũng như chi phí cho việc trồng và duy trì hệ thống cây dược liệu và chăn nuôi. Việc đầu tư ban đầu sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lời trong những năm đầu triển khai.

Rủi ro về nguồn vốn: Dự án có thể gặp khó khăn trong việc huy động vốn nếu không có sự hỗ trợ từ các tổ chức tín dụng hoặc nhà đầu tư lớn. Các khoản vay ngân hàng cũng có thể khiến dự án gặp khó khăn trong việc duy trì dòng tiền trong thời gian đầu.

2. Hạn chế về nguồn nhân lực

Yêu cầu về kỹ thuật và chuyên môn cao: Việc trồng dược liệu đạt chuẩn, chăn nuôi hữu cơ và chế biến sản phẩm đòi hỏi nguồn nhân lực có tay nghề cao và chuyên môn về nông nghiệp, dược liệu, và chế biến thực phẩm. Việc tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng có thể gặp khó khăn, đặc biệt là ở khu vực nông thôn.

Khó khăn trong quản lý: Mô hình kết hợp giữa trồng trọt, chăn nuôi và chế biến sản phẩm yêu cầu một hệ thống quản lý hiệu quả và tích hợp. Việc xây dựng và duy trì hệ thống quản lý này có thể gặp khó khăn trong giai đoạn đầu triển khai.

3. Hạn chế về thị trường và cạnh tranh

Cạnh tranh từ các sản phẩm nhập khẩu: Mặc dù nhu cầu dược liệu trong nước và quốc tế đang tăng, tuy nhiên, thị trường vẫn có sự cạnh tranh lớn từ các sản phẩm dược liệu nhập khẩu, đặc biệt là từ các quốc gia sản xuất lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan. Để cạnh tranh, sản phẩm của dự án phải có chất lượng vượt trội và có chứng nhận hữu cơ quốc tế.

Khó khăn trong việc xây dựng thương hiệu: Việc xây dựng một thương hiệu mạnh và uy tín cho sản phẩm dược liệu tại các thị trường quốc tế đòi hỏi thời gian, chi phí marketing lớn và sự chứng nhận từ các tổ chức quốc tế về chất lượng sản phẩm.

4. Thách thức về pháp lý và tiêu chuẩn quốc tế

Đảm bảo chất lượng sản phẩm: Để xuất khẩu sản phẩm dược liệu, dự án cần tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế như GACP-WHO cho dược liệu, các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm của EU, Mỹ, Nhật Bản. Việc đáp ứng các tiêu chuẩn này sẽ yêu cầu chi phí lớn và quy trình kiểm tra, chứng nhận kéo dài.

Rủi ro về thay đổi chính sách: Chính sách về xuất khẩu và thuế nhập khẩu có thể thay đổi theo thời gian, ảnh hưởng đến chiến lược xuất khẩu của dự án. Các chính sách này cần được theo dõi và điều chỉnh kịp thời để đảm bảo sự phát triển bền vững.

II.2. Sự cần thiết phải đầu tư:

Trong bối cảnh nền nông nghiệp toàn cầu đang chuyển mình mạnh mẽ hướng đến các sản phẩm hữu cơ và bảo vệ sức khỏe, việc đầu tư Dự án là hết sức cấp bách và cần thiết. Dự án này không chỉ đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng về dược liệu và thực phẩm sạch, mà còn đóng góp vào mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững của quốc gia.

1. Đáp ứng nhu cầu thị trường dược liệu trong nước và quốc tế

1.1 Nhu cầu thị trường trong nước: Trong những năm gần đây, người tiêu dùng tại Việt Nam ngày càng quan tâm đến các sản phẩm dược liệu và thực phẩm chức năng từ thiên nhiên. Xu hướng này không chỉ phản ánh sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng mà còn là phản ứng với tình trạng ô nhiễm thực phẩm và môi trường. Việc phát triển một nguồn cung ổn định, chất lượng cao và có chứng nhận hữu cơ cho các sản phẩm dược liệu là yêu cầu cấp thiết để đáp ứng nhu cầu trong nước.

1.2 Nhu cầu thị trường quốc tế: Trên thế giới, nhu cầu tiêu thụ dược liệu và sản phẩm từ thiên nhiên đang gia tăng mạnh mẽ, đặc biệt tại các thị trường lớn như EU, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc. Các sản phẩm dược liệu từ Việt Nam, nếu được sản xuất với tiêu chuẩn chất lượng cao và có chứng nhận quốc tế, sẽ có cơ hội thâm nhập vào các thị trường này. Điều này mở ra cơ hội xuất khẩu lớn cho các sản phẩm nông sản Việt Nam, đồng thời góp phần tăng trưởng kinh tế và nâng cao giá trị sản phẩm quốc gia.

2. Khai thác tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

2.1 Phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng: Với khí hậu ôn hòa và thổ nhưỡng phù hợp, địa phương Thôn Thanh Lộc, xã Ngọc Thanh là nơi lý tưởng để phát triển các loại dược liệu quý. Việc tận dụng các tài nguyên thiên nhiên này sẽ không chỉ giúp sản xuất ra các sản phẩm dược liệu có giá trị mà còn góp phần bảo vệ và duy trì sự đa dạng sinh học của khu vực.

2.2 Mô hình nông nghiệp bền vững: Mô hình kết hợp trồng dược liệu dưới tán rừng và chăn nuôi hữu cơ là một giải pháp nông nghiệp xanh, giúp bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm và đảm bảo tính bền vững lâu dài. Đây là yếu tố quan trọng trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm nông sản sạch và hữu cơ.

3. Tạo cơ hội việc làm và phát triển kinh tế địa phương

3.1 Tạo việc làm cho người dân địa phương: Dự án sẽ tạo ra hàng trăm cơ hội việc làm trực tiếp cho người dân địa phương trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, chế biến dược liệu, quản lý, tiếp thị và phân phối sản phẩm. Điều này góp phần nâng cao thu nhập, giảm tỷ lệ thất nghiệp và cải thiện chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

3.2 Phát triển kinh tế bền vững cho khu vực: Dự án không chỉ góp phần vào phát triển kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc mà còn thúc đẩy tăng trưởng ngành nông nghiệp bền vững tại địa phương, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài.

4. Đảm bảo an ninh thực phẩm và phát triển ngành nông nghiệp

4.1 Đảm bảo an ninh thực phẩm: Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng thực phẩm sạch và an toàn ngày càng tăng cao, việc phát triển các sản phẩm dược liệu hữu cơ từ mô hình này sẽ đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng về an toàn thực phẩm, đồng thời hỗ trợ xây dựng một ngành nông nghiệp bền vững.

4.2 Tăng trưởng ngành nông nghiệp quốc gia: Dự án này phù hợp với chiến lược phát triển nông nghiệp của Chính phủ Việt Nam, nhằm thúc đẩy sản xuất nông sản sạch, có giá trị gia tăng cao và có thể xuất khẩu ra thế giới. Việc phát triển sản phẩm dược liệu chất lượng cao sẽ giúp nâng cao giá trị ngành nông sản Việt Nam trên trường quốc tế.

5. Sự hỗ trợ từ chính sách nhà nước và tổ chức quốc tế

Chính sách hỗ trợ từ chính phủ: Chính phủ hiện nay đang tạo điều kiện thuận lợi cho các mô hình nông nghiệp sạch, hữu cơ thông qua các chính sách ưu đãi về thuế, vốn vay và các chương trình khuyến khích đầu tư. Điều này tạo ra cơ hội thuận lợi cho việc triển khai dự án, đồng thời đảm bảo rằng dự án có thể tận dụng tối đa các nguồn lực từ chính phủ.

Việc Nhà đầu tư Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Quốc tế SWI-SUNWORLDS INVESTMENT quyết định đầu tư dự án Trồng dược liệu dưới tán rừng và chế biến dược liệu tại Thôn Thanh Lộc, xã Ngọc Thanh, TP Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc là cấp bách và cần thiết, không chỉ vì sự phù hợp với xu hướng tiêu dùng hiện đại mà còn bởi khả năng đóng góp vào phát triển kinh tế bền vững của địa phương và quốc gia. Dự án sẽ tạo ra một nguồn cung dược liệu chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng.

CHƯƠNG I. HẠNG MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ                             BIỆN PHÁP THI CÔNG XÂY DỰNG

I.1. Hạng mục công trình

Căn cứ vào nhiệm vụ các hạng mục xây dựng và yêu cầu thực tế để thiết kế kiến trúc đối với các hạng mục xây dựng. Chi tiết sẽ được thể hiện trong giai đoạn lập quy hoạch tổng mặt bằng và Bản vẽ thiết kế cơ sở của dự án. Cụ thể nội dung như:

−  Phương án tổ chức mặt bằng: Vị trí dự án trên tổng thể mặt bằng dự án đã được bố trí kết nối thuận tiện với hệ thống giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển và giảm giá thành trong quá trình sản xuất.

−  Phương án kiến trúc đối với các hạng mục xây dựng: Trên cơ sở thiết kế sử dụng tối ưu mặt bằng, có dự phòng cho phát triển mở rộng kinh doanh của công ty, bố trí khu vực làm việc hành chính và khu ăn ở tách biệt khi sản xuất. Đầu tư xây dựng hành lang, đường xung quanh nhà máy kết nối các giao thông sẵn có tăng năng lực lưu thông của hệ thống giao thông đảm bảo cho quá trình phát triển xã hội và vận chuyển của nhà máy trong tương lai.

−  Thiết kế các hạng mục hạ tầng: Trên cơ sở hiện trạng khu vực dự án thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án đảm bảo đồng bộ với các cơ sở hạ tầng hiện có tại nơi đặt nhà máy, các hạ tầng cơ bản khu vực đặt nhà máy.

−  Khu vực bên trong nhà máy được bố trí không gian rộng cho cây xanh, khu vực đỗ đậu xe, giao thông xung quanh nhà máy đảm bảo cho xe giao nhận, chờ lấy hàng thuận tiện, an toàn. Hệ thống chiếu sáng, thoát nước, xử lý bụi, PCCC được thiết kế đầu tư trang bị ở mức cao đáp ứng cho nhà máy hoạt động.

Quy mô kiến trúc xây dựng nhà máy bao gồm các hạng mục công trình của dự án được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 1Hạng mục xây dựng nhà máy của Dự án

STT

HẠNG MỤC

DIỆNT TÍCH (m2)

TỈ LỆ (%)

1

Nhà bảo vệ

6

0,04

29,25

2

Khu nhà máy sản xuất

2.000

13,22

3

Kho lạnh và kho thành phẩm

840

5,55

4

Kho nguyên liệu

840

5,55

5

Nhà văn phòng điều hành 2 tầng

180

1,19

6

Nhà ăn

430

2,84

7

Nhà để xe 2 bánh

130

0,86

8

Sân bãi giao thông

7.172

47,39

9

Cây xanh cảnh quan

3.535

27,39

 

Tổng cộng

15.133

100,00

 

 
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
ĐT: (08) 35146426 - (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline: 0903 649 782
Trụ sở chính: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định. TP.HCM 
Văn phòng đại diện: Chung cư B1- Số 2 Đường Trường Sa, Phường Gia Định. TP.HCM

Sản phẩm liên quan

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha