BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

  • Mã SP:DTM nm tp
  • Giá gốc:280,000,000 vnđ
  • Giá bán:270,000,000 vnđ Đặt mua

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

MỤC LỤC THUYẾT MINH

------—1–-----

CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG.. 4

I.1. Các căn cứ pháp lý. 4

I.2. Giới thiệu Chủ đầu tư. 5

I.3. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình. 6

I.4. Mô tả sơ bộ dự án đầu tư. 6

CHƯƠNG II. MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN.. 7

II.1. Mục tiêu. 7

II.1.1. Mục tiêu chung. 7

II.1.2. Mục tiêu riêng. 7

II.2. Sự cần thiết đầu tư Dự án. 8

II.2.1. Nghiên cứu thị trường. 8

II.2.2. Tiềm năng phát triển và hạn chế ngành chế biến nông sản củaViệt Nam   10

II.2.3. Điểm yếu. 11

II.3. Sự cần thiết phải đầu tư: 11

CHƯƠNG III. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC DỰ ÁN. 14

III.1. Điều kiện tự nhiên. 14

III.1.1. Vị trí địa lý. 14

III.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng. 14

III.2. Điều kiện kinh tế -xã hội 17

III.2.1. Nông nghiệp. 17

III.2.2. Công nghiệp: 17

III.2.3. Thương mại - Xuất nhập khẩu, du lịch: 18

III.3. Đánh giá về các điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tại khu vực Dự án. 18

III.3.1. Các thuận lợi 18

III.3.2. Khó khăn. 18

CHƯƠNG IV. PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT. 19

IV.1. Công nghệ sản xuất của Dự án. 19

IV.1.1. Công nghệ sấy. 19

IV.1.2. Kho lạnh bảo quản. 22

IV.1.3. Giải pháp đầu tư trang thiết bị của Dự án. 25

IV.2. Sản phẩm của Dự án. 25

IV.3. Nhu cầu nguyên liệu của Dự án. 25

CHƯƠNG V. HẠNG MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ                             BIỆN PHÁP THI CÔNG XÂY DỰNG.. 28

V.1. Hạng mục công trình. 28

V.2. Biện pháp thi công xây dựng. 29

V.2.1. Tổ chức thi công. 29

V.2.2. Biện pháp thi công chi tiết, phương án cơ bản xây dựng công trình. 30

CHƯƠNG VI. PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG.. 35

VI.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức. 35

VI.1.1. Hình thức quản lý Dự án. 35

VI.1.2. Tổ chức quản lý. 35

CHƯƠNG VII. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.. 39

VII.1. Tác động của Dự án đối với môi trường. 39

VII.1.1. Giai đoạn xây dựng. 39

VII.1.2. Tác động của Dự án đối với môi trường trong quá trình hoạt động. 43

VII.2. Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường. 47

VII.2.1. Giai đoạn xây dựng dự án. 47

VII.2.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng. 52

VII.3. Kết luận. 57

CHƯƠNG VIII. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ - NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ – HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ.. .. 58

VIII.1. Tổng mức đầu tư của dự án. 58

VIII.1.1. Các căn cứ để tính toán tổng mức đầu tư. 58

VIII.1.2. Tổng mức đầu tư của Dự án. 59

VIII.1.3. Nguồn vốn đầu tư của dự án. 61

VIII.2. Tiến độ sử dụng vốn. 62

VIII.3. Bảng tính lãi vay. 62

VIII.4. Phương án trả nợ ngân hàng. 63

VIII.5. Doanh thu của dự án. 64

VIII.6. Tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án. 65

VIII.6.1. Mục đích tính toán. 65

VIII.6.2. Chi phí khai thác. 65

VIII.6.3. Tỷ suất chiết khấu. 66

VIII.7. Hiệu quả kinh tế xã hội 66

CHƯƠNG IX. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 68

IX.1. Kết luận. 68

IX.2. Kiến nghị 68

PHỤ LỤC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI CHÍNH DỰ ÁN.. 70

 

 

                                                 CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG

I.1. Các căn cứ pháp lý

- Luật Thương mại số 36/2005/QH 11 ngày 27/6/2005;

- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/06/2010;

- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001; Luật số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014; Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020 số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020;

- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015;

- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;

- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020;

- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;

- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/10/2020;

- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư.

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2022 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại việt nam, đầu tư từ việt nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.

- Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ Xây dựng quy định về hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ;

- Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ xây dựng về hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 05/2023/TT-BKHĐT ngày 30/6/2023 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Quy định về mẫu báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư; chế độ báo cáo trực tuyến và quản lý vận hành hệ thống thông tin về giám sát, đánh giá đầu tư chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước.

- Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT ngày 31/12/2023 của Bộ Kế hoạch và đầu tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021 của bộ trưởng bộ kế hoạch và đầu tư quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại việt nam, đầu tư từ việt nam ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư.

- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/2/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.

I.2. Giới thiệu Chủ đầu tư

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM VIỆT ĐỨC

- Đại diện: Ông Võ Phát Triển    Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc

                  Bà Phan Thị Hồng Loan      Chức vụ: Phó Giám đốc

- Địa chỉ trụ sở chính: Quốc lộ 30, ấp Bình Định, xã Bình Thạnh, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

- Mã số thuế: 1401877671

- Vốn điều lệ: 122.029.000.000 đồng (Bằng chữ: Mặt trăm hai mươi hai tỷ không trăm hai mươi chín triệu đồng).

- Hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên số: 1401877671 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu Tư Tỉnh Đồng Tháp cấp lần đầu ngày 28/09/2012. Đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 26/10/2023.

- Vốn điều lệ: 122.029.000.000 đồng (Bằng chữ: Mặt trăm hai mươi hai tỷ không trăm hai mươi chín triệu đồng)

+ Ông Võ Phát Triển sở hữu phần vốn góp: 99.029.000.000 đồng, chiếm 81,15% vốn điều lệ;

+ Bà Phan Thị Hồng Loan sở hữu phần vốn góp: 23. 000.000.000 đồng, chiếm 15,85% vốn điều lệ;

I.3. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

- Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương

- Địa chỉ         : 28 B Mai Thị Lựu, phường ĐaKao, quận 1, Tp.HCM.

- Điện thoại    : (028) 35146426;                          Fax: (08) 39118579

- Đại diện      : Ông Nguyễn Văn Thanh     -       Chức vụ : Giám đốc

I.4. Mô tả sơ bộ dự án đầu tư

- Tên dự án: NHÀ MÁY CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM VIỆT ĐỨC

- Mục tiêu dự án: Chế biến và bảo quản nông sản

- Quy mô dự án:

+ Diện tích đất dự kiến sử dụng: 5.816 m2

+ Công suất thiết kế: 20 tấn sản phẩm/ngày

+ Sản phẩm đầu ra: Trái cây sấy (Xoài, mít, dứa (khóm), chanh leo, đu đủ, thanh long và nông sản sấy khác (dừa, gừng,…)

- Địa điểm thực hiện dự án: Xã Bình Thành, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

-     Tổng vốn đầu tư Dự án là: 400.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm tỷ đồng), tương đương 15.552.100 USD (Bằng chữ: Mười lăm triệu năm trăm năm mươi hai nghìn, một trăm đô la Mỹ) Tỷ giá ngoại tệ USD là 25.720 VNĐ/USD của ngân hàng Vietcombank ngày 18/02/2025, trong đó:

Nguồn vốn đầu tư gồm các thành phần như sau:

+ Vốn góp của nhà đầu tư: Vốn tự có (30%): 120.000.000.000 đồng (Bằng chữ:          Một trăm hai mươi tỷ đồng), tương đương 4.662.630 USD (Bằng chữ: Bốn triệu sáu trăm sáu mươi hai nghìn, sáu trăm ba mươi đô la Mỹ).

+ Vốn huy động (70%): 280.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm tám mươi tỷ đồng), tương đương 10.886.470 USD (Bằng chữ: Mười triệu tám trăm tám mươi sáu nghìn, bốn trăm bảy mươi đô la Mỹ).

Chủ đầu tư sẽ thu xếp với các ngân hàng thương mại để vay dài hạn. Lãi suất cho Nhà đầu tư tính theo lãi suất của ngân hàng thương mại theo lãi suất 10%/năm.

- Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm.

- Tiến độ thực hiện dự án:

+ Năm 2025: Hoàn thiện hồ sơ pháp lý dự án;

+ Năm 2026: Thi công xây lắp, lắp đặt thiết bị;

+ Năm 2027: Vận hành thử, nghiệm thu và đưa vào hoạt động.

    CHƯƠNG II. MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN

II.1. Mục tiêu

II.1.1. Mục tiêu chung

- Phát triển dự án Nhà máy công nghệ thực phẩm Việt Đức theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, cung cấp sản phẩm nông sản, chất lượng, có năng suất, hiệu quả kinh tế cao nhằm nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm ngành công nghiệp chế biến, đảm bảo tiêu chuẩn, an toàn vệ sinh thực phẩm, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu thị trường góp phần tăng hiệu quả kinh tế địa phương cũng như của cả nước.

- Khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của khu vực tỉnh Đồng Tháp.

- Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của địa phương, của tỉnh Đồng Tháp.

- Hơn nữa, dự án đi vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định cho nhiều hộ gia đình, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá môi trường xã hội tại vùng thực hiện dự án.

II.1.2. Mục tiêu riêng

- Phát triển mô hình công nghiệp chế biến trái cây xuất khẩu chuyên nghiệp, hiện đại, hình thành chuỗi cung ứng các sản phẩm nông nghiệp và thực phẩm sạch có thương hiệu và đầu ra ổn định, bền vững tạo niềm tin cho người tiêu dùng và thị trường xuất khẩu.

- Hình thành khu công nghiệp chế biến chất lượng cao và sử dụng công nghệ hiện đại.

- Cung cấp sản phẩm chế biến sâu cho thị trường khu vực tỉnh Đồng Tháp, các khu vực lân cận và các thị trường xuất khẩu tiềm năng trên thế giới.

- Các sản phẩm của dự án này đáp ứng được tiểu chuẩn sản phẩm của khách hàng trên thế giới như : ISO 2200- 2018, FSSC 2200, BRC (version-8) , HACCP, GMP, HALAL

- Liên kết triển khai vùng nguyên liệu nông nghiệp của tỉnh Đồng Tháp, liên kết chuỗi và hình thành những hợp tác xã trong khâu liên kết và mô hình sản xuất nông nghiệp liên kết chuỗi ứng dụng công nghệ cao vào từng loại cây trồng.

- Sự hình thành của vùng nguyên liệu liên kết chuỗi trong nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sẽ tạo ra môi trường thích hợp cho những sáng tạo khoa học, công nghệ và đào tạo nhân lực cho ngành sản xuất nông nghiệp chế biến sâu, thuận tiện cho sự chuyển hóa tri thức thành sản xuất hàng hóa, phù hợp với tiêu chuẩn VIETGAP, GLOBALGAP.

II.2. Sự cần thiết đầu tư Dự án

II.2.1. Nghiên cứu thị trường

II.2.1.1. Tình hình phát triển ngành chế biến nông sản Việt Nam

Trong 10 năm qua (2010-2020), công nghiệp chế biến nông sản nước ta đã có bước phát triển rõ nét, tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng đạt khoảng 5-7%/năm. Hiện có trên 7.500 doanh nghiệp chế biến quy mô công nghiệp gắn với xuất khẩu, tổng công suất đạt khoảng 120 triệu tấn nguyên liệu/năm. Bên cạnh đó là các cơ sở chế biến vừa và nhỏ, hộ gia đình. Nhiều ngành hàng đã hình thành được nền tảng công nghiệp chế biến, như rau quả có trên 150 cơ sở với tổng công suất thiết kế trên 1 triệu tấn sản phẩm/năm, cùng với hàng ngàn cơ sở sơ chế/chế biến quy mô nhỏ,...

Việt Nam hiện chỉ có khoảng 150 cơ sở chế biến quy mô công nghiệp với trình độ công nghệ chế biến đạt mức trung bình của thế giới. Mặt khác, diện tích trồng rau quả của nước ta còn nhỏ lẻ, thiếu liên kết, ít có các nông trại lớn nên rất khó khăn trong khâu cơ giới hóa trồng trọt, thu hái, nhiều công đoạn còn làm thủ công, khó kiểm soát thực hiện sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP. Chính vì vậy, công suất chế biến quy mô công nghiệp của toàn ngành hiện khoảng một triệu tấn sản phẩm/năm nhưng tỷ lệ sử dụng công suất thiết kế chỉ đạt 56,2% do thiếu vùng nguyên liệu tập trung đạt yêu cầu chất lượng.

1. Xuất xứ của dự án

Trong những năm gần đây, ngành chế biến nông sản tại Việt Nam đang có tốc độ phát triển mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của cả nước với sản lượng trái cây lớn như xoài, mít, dứa, thanh long, chanh leo và nhiều loại nông sản khác. Tuy nhiên, phần lớn nông sản hiện nay vẫn tiêu thụ dưới dạng tươi, phụ thuộc nhiều vào thị trường và điều kiện bảo quản, dẫn đến tình trạng dư thừa sản phẩm vào mùa vụ, thất thoát sau thu hoạch và giá trị gia tăng chưa cao.

Để nâng cao giá trị nông sản, kéo dài thời gian bảo quản và phát triển chuỗi chế biến sâu phục vụ xuất khẩu, Dự án “Nhà máy Công nghệ thực phẩm Việt Đức” được triển khai tại xã Bình Thành, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Dự án tập trung vào lĩnh vực chế biến và bảo quản nông sản bằng công nghệ sấy hiện đại nhằm tạo ra các sản phẩm thực phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.

Dự án không chỉ góp phần thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản của địa phương mà còn tạo việc làm cho lao động khu vực nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân và thúc đẩy tiêu thụ nông sản ổn định cho vùng nguyên liệu.

Tuy nhiên, trong quá trình thi công và vận hành, dự án có khả năng phát sinh các tác động tiêu cực đến môi trường như nước thải sản xuất, khí thải, bụi, chất thải rắn, tiếng ồn và các nguy cơ sự cố môi trường. Vì vậy, việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường là yêu cầu cần thiết nhằm đánh giá toàn diện các tác động môi trường của dự án, đồng thời đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo đảm dự án hoạt động theo hướng phát triển bền vững.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường được lập căn cứ theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ cùng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành.

CHƯƠNG 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1.1. Tên dự án

Dự án “Nhà máy Công nghệ thực phẩm Việt Đức”.

1.2. Chủ đầu tư dự án

  • Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ Thực phẩm Việt Đức
  • Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn A
  • Địa chỉ trụ sở chính: Tỉnh Đồng Tháp
  • Ngành nghề hoạt động: Chế biến và bảo quản nông sản.

1.3. Địa điểm thực hiện dự án

Dự án được thực hiện tại xã Bình Thành, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

Khu vực dự án có vị trí thuận lợi về giao thông và kết nối vùng nguyên liệu nông sản của tỉnh Đồng Tháp và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc thu mua nguyên liệu, vận chuyển hàng hóa và phát triển hoạt động chế biến nông sản quy mô lớn.

1.4. Mục tiêu dự án

Mục tiêu của dự án bao gồm:

  • Chế biến và bảo quản nông sản;
  • Nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp;
  • Giảm tổn thất sau thu hoạch;
  • Tạo việc làm cho lao động địa phương;
  • Thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến nông sản;
  • Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu thực phẩm chế biến.

1.5. Quy mô dự án

a) Diện tích sử dụng đất

Tổng diện tích đất sử dụng của dự án khoảng 5.816 m².

b) Công suất thiết kế

Công suất chế biến khoảng 20 tấn sản phẩm/ngày.

c) Sản phẩm đầu ra

Các sản phẩm chính gồm:

  • Xoài sấy;
  • Mít sấy;
  • Dứa (khóm) sấy;
  • Chanh leo sấy;
  • Đu đủ sấy;
  • Thanh long sấy;
  • Các loại nông sản sấy khác như dừa, gừng và sản phẩm tương tự.

1.6. Tổng vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư của dự án là 400.000.000.000 đồng (Bốn trăm tỷ đồng), tương đương khoảng 15.552.100 USD theo tỷ giá 25.720 VNĐ/USD của Ngân hàng Vietcombank ngày 18/02/2025.

Nguồn vốn đầu tư bao gồm:

  • Vốn góp của nhà đầu tư;
  • Vốn vay thương mại;
  • Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

1.7. Các hạng mục công trình chính

Các hạng mục chính của dự án gồm:

  • Nhà xưởng chế biến nông sản;
  • Khu sơ chế nguyên liệu;
  • Khu sấy và đóng gói sản phẩm;
  • Kho lạnh bảo quản;
  • Kho nguyên liệu và kho thành phẩm;
  • Nhà điều hành;
  • Nhà ăn và khu sinh hoạt công nhân;
  • Nhà bảo vệ;
  • Bãi đỗ xe và giao thông nội bộ;
  • Hệ thống xử lý nước thải;
  • Hệ thống phòng cháy chữa cháy;
  • Hệ thống cây xanh và hạ tầng kỹ thuật phụ trợ.

1.8. Công nghệ sản xuất

Quy trình chế biến nông sản sấy bao gồm các công đoạn:

  1. Tiếp nhận nguyên liệu;
  2. Phân loại và sơ chế;
  3. Rửa sạch nguyên liệu;
  4. Cắt lát hoặc tạo hình;
  5. Sấy bằng công nghệ nhiệt hoặc sấy lạnh;
  6. Làm nguội;
  7. Đóng gói;
  8. Bảo quản thành phẩm.

Công nghệ sấy hiện đại giúp giữ được màu sắc, hương vị và giá trị dinh dưỡng của sản phẩm đồng thời kéo dài thời gian bảo quản.

CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

2.1. Điều kiện tự nhiên

Khu vực thực hiện dự án thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long với địa hình tương đối bằng phẳng, hệ thống kênh rạch phát triển và điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa.

Nhiệt độ trung bình năm cao, độ ẩm lớn và lượng mưa dồi dào thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản.

2.2. Điều kiện kinh tế – xã hội

Huyện Thanh Bình là khu vực có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cây ăn trái và nông sản nhiệt đới. Người dân địa phương chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản quy mô nhỏ.

Việc đầu tư dự án sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, tạo việc làm ổn định và nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp.

2.3. Hiện trạng môi trường khu vực

Kết quả khảo sát cho thấy:

  • Chất lượng môi trường không khí khu vực còn khá tốt;
  • Nguồn nước mặt và nước ngầm cơ bản đáp ứng yêu cầu sử dụng;
  • Khu vực chưa ghi nhận ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

Tuy nhiên, cùng với tốc độ phát triển công nghiệp chế biến nông sản, áp lực môi trường trong khu vực đang có xu hướng gia tăng nếu không được kiểm soát tốt.

CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1. Tác động trong giai đoạn thi công

Trong quá trình xây dựng nhà máy, các hoạt động san lấp mặt bằng, vận chuyển vật liệu và thi công công trình sẽ phát sinh:

  • Bụi;
  • Khí thải từ phương tiện thi công;
  • Tiếng ồn và độ rung;
  • Nước thải sinh hoạt công nhân;
  • Chất thải rắn xây dựng.

Nếu không được quản lý phù hợp sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường không khí, đất và nước khu vực xung quanh.

3.2. Tác động trong giai đoạn vận hành

a) Nước thải

Nước thải phát sinh chủ yếu từ:

  • Rửa nguyên liệu;
  • Vệ sinh nhà xưởng và thiết bị;
  • Sinh hoạt công nhân.

Nước thải có chứa:

  • Chất hữu cơ;
  • TSS;
  • Dầu mỡ thực vật;
  • Vi sinh vật.

Nếu không được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả thải sẽ gây ảnh hưởng đến nguồn nước tiếp nhận.

b) Khí thải và bụi

Khí thải phát sinh từ:

  • Hệ thống sấy;
  • Máy phát điện dự phòng;
  • Phương tiện vận chuyển.

Bụi phát sinh từ hoạt động sơ chế, cắt lát và đóng gói nguyên liệu.

c) Chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh gồm:

  • Vỏ trái cây;
  • Phế phẩm nông sản;
  • Bao bì nguyên liệu;
  • Rác sinh hoạt.

Ngoài ra còn có chất thải nguy hại như:

  • Dầu nhớt thải;
  • Bóng đèn huỳnh quang;
  • Giẻ lau dính dầu.

d) Tiếng ồn

Nguồn phát sinh tiếng ồn chủ yếu từ:

  • Máy sấy;
  • Máy cắt;
  • Hệ thống quạt;
  • Xe vận chuyển.

e) Nguy cơ sự cố môi trường

Các sự cố môi trường có thể xảy ra gồm:

  • Cháy nổ;
  • Rò rỉ điện;
  • Sự cố hệ thống xử lý nước thải;
  • Tai nạn lao động;
  • Hư hỏng hệ thống kho lạnh.

CHƯƠNG 4. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

4.1. Biện pháp xử lý nước thải

Dự án đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung với công nghệ sinh học kết hợp lắng và khử trùng.

Nước thải sau xử lý bảo đảm đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

4.2. Biện pháp giảm thiểu khí thải và bụi

  • Lắp đặt hệ thống hút bụi;
  • Bố trí khu vực sấy kín;
  • Bảo dưỡng định kỳ thiết bị;
  • Trồng cây xanh xung quanh nhà máy.

4.3. Biện pháp quản lý chất thải rắn

  • Phân loại chất thải tại nguồn;
  • Tận dụng phụ phẩm nông sản làm thức ăn chăn nuôi hoặc phân hữu cơ;
  • Thu gom rác thải sinh hoạt hàng ngày;
  • Lưu giữ chất thải nguy hại đúng quy định.

4.4. Giảm thiểu tiếng ồn

  • Bố trí máy móc hợp lý;
  • Bảo dưỡng thiết bị định kỳ;
  • Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân.

4.5. Phòng ngừa sự cố môi trường

  • Trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy;
  • Xây dựng phương án ứng phó sự cố;
  • Huấn luyện an toàn lao động định kỳ;
  • Kiểm tra thường xuyên hệ thống điện và thiết bị.

CHƯƠNG 5. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

Chủ đầu tư xây dựng chương trình giám sát môi trường định kỳ bao gồm:

  • Quan trắc nước thải;
  • Quan trắc không khí;
  • Giám sát tiếng ồn;
  • Theo dõi chất thải rắn;
  • Giám sát chất lượng môi trường xung quanh.

Việc giám sát được thực hiện theo đúng quy định nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động của các công trình bảo vệ môi trường.

KẾT LUẬN

Dự án “Nhà máy Công nghệ thực phẩm Việt Đức” là dự án có ý nghĩa quan trọng trong phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản của tỉnh Đồng Tháp và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Dự án góp phần nâng cao giá trị nông sản, giảm tổn thất sau thu hoạch, tạo việc làm cho lao động địa phương và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.

Mặc dù trong quá trình thi công và vận hành có thể phát sinh một số tác động tiêu cực đến môi trường như nước thải, khí thải, chất thải rắn và tiếng ồn, tuy nhiên các tác động này hoàn toàn có thể kiểm soát hiệu quả nếu chủ đầu tư thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường đã đề xuất.

Với việc đầu tư công nghệ chế biến hiện đại, xây dựng hệ thống xử lý môi trường đồng bộ và thực hiện nghiêm túc chương trình quản lý môi trường, dự án có khả năng hoạt động ổn định, phù hợp với định hướng phát triển bền vững và tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hiện hành.

 
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
ĐT: (08) 35146426 - (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline: 0903 649 782
Trụ sở chính: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định. TP.HCM 
Văn phòng đại diện: Chung cư B1- Số 2 Đường Trường Sa, Phường Gia Định. TP.HCM

Sản phẩm liên quan

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha