BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN TRỒNG CÂY LÂU NĂM, CÂY ĂN TRÁI

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN TRỒNG CÂY LÂU NĂM, CÂY ĂN TRÁI

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN TRỒNG CÂY LÂU NĂM, CÂY ĂN TRÁI

  • Mã SP:DTM cat
  • Giá gốc:320,000,000 vnđ
  • Giá bán:300,000,000 vnđ Đặt mua

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN TRỒNG CÂY LÂU NĂM, CÂY ĂN TRÁI VÀ KẾT HỢP TRỒNG RAU HỮU CƠ CÔNG NGHỆ CAO

MỞ ĐẦU

1. Xuất xứ của dự án

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và xu hướng phát triển nông nghiệp bền vững ngày càng được quan tâm, việc đầu tư phát triển mô hình nông nghiệp công nghệ cao kết hợp nông – lâm nghiệp đang trở thành định hướng phù hợp nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai, cải tạo môi trường sinh thái và nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt tại các khu vực đất khô cằn, bạc màu thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, việc phát triển mô hình trồng cây lâu năm, cây ăn trái và rau hữu cơ công nghệ cao có ý nghĩa quan trọng trong tái tạo sinh kế, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thích ứng với điều kiện khí hậu khắc nghiệt.

Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, dự án “Trồng cây lâu năm, cây ăn trái và kết hợp trồng rau hữu cơ công nghệ cao” được triển khai tại xã Phước Dinh, tỉnh Khánh Hòa (địa chỉ cũ: xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận). Dự án hướng đến xây dựng mô hình nông nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ cao, kết hợp giữa phát triển cây ăn trái, cây lâm nghiệp và sản xuất rau hữu cơ nhằm tạo ra sản phẩm chất lượng cao phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.

Dự án không chỉ góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp địa phương mà còn có ý nghĩa lớn về môi trường thông qua việc phủ xanh đất trống, cải tạo đất bạc màu, giảm nguy cơ sa mạc hóa và giảm áp lực khai thác gỗ tự nhiên thông qua phát triển vùng trồng gỗ đàn hương.

Bên cạnh các lợi ích kinh tế – xã hội và môi trường, quá trình triển khai dự án có thể phát sinh các tác động tiêu cực như bụi, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn, tiếng ồn và nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường đất, nước nếu không được quản lý chặt chẽ. Vì vậy, việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường là yêu cầu cần thiết nhằm đánh giá toàn diện các tác động môi trường của dự án, đồng thời đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo đảm dự án hoạt động theo hướng phát triển bền vững.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường được lập căn cứ theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ cùng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về môi trường.

CHƯƠNG 1. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1.1. Tên dự án

Dự án “Trồng cây lâu năm, cây ăn trái và kết hợp trồng rau hữu cơ công nghệ cao”.

1.2. Chủ đầu tư dự án

  • Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Nông nghiệp Công nghệ cao XYZ
  • Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn A
  • Địa chỉ trụ sở chính: Tỉnh Khánh Hòa
  • Ngành nghề hoạt động: Trồng trọt, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và chế biến nông sản.

1.3. Địa điểm thực hiện dự án

Dự án được triển khai tại xã Phước Dinh, tỉnh Khánh Hòa (địa chỉ cũ: xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận).

Khu vực dự án có điều kiện khí hậu đặc trưng khô hạn, nhiều nắng, ít mưa, phù hợp cho phát triển các loại cây chịu hạn và ứng dụng mô hình nông nghiệp công nghệ cao.

1.4. Quy mô sử dụng đất

Tổng diện tích đất thực hiện dự án là 1.220.715,29 m², tương đương khoảng 122,07 ha.

Trong đó gồm:

  • Khu trồng cây lâu năm;
  • Khu trồng cây ăn trái;
  • Khu sản xuất rau hữu cơ công nghệ cao;
  • Khu trồng đàn hương;
  • Khu hạ tầng kỹ thuật và công trình phụ trợ;
  • Hồ chứa nước và hệ thống tưới;
  • Đường giao thông nội bộ;
  • Khu cây xanh và hành lang bảo vệ môi trường.

1.5. Mục tiêu đầu tư

Dự án được đầu tư với các mục tiêu:

  • Cung cấp các sản phẩm nông nghiệp như chà là, nhãn, dưa, bí và các loại nông sản khác cho thị trường trong nước và xuất khẩu;
  • Phát triển vùng trồng gỗ đàn hương nhằm cung cấp nguyên liệu gỗ chất lượng cao, góp phần giảm áp lực khai thác gỗ tự nhiên;
  • Sản xuất rau hữu cơ sạch phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu sang các thị trường có yêu cầu cao như Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước phương Tây;
  • Tạo ra các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, năng suất ổn định;
  • Góp phần cải tạo đất khô cằn, tái tạo sinh kế bền vững và phát triển mô hình nông – lâm kết hợp hiệu quả cao.

1.6. Tổng vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư của dự án là 200.000.000.000 đồng (Hai trăm tỷ đồng), tương đương khoảng 7.776.050 USD theo tỷ giá 25.720 VNĐ/USD của Ngân hàng Vietcombank ngày 06/07/2025.

Nguồn vốn đầu tư bao gồm:

  • Vốn góp của nhà đầu tư;
  • Vốn vay thương mại;
  • Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

1.7. Các hạng mục công trình chính

Các hạng mục chính của dự án gồm:

  • Khu trồng cây lâu năm;
  • Khu trồng cây ăn trái;
  • Khu nhà màng trồng rau hữu cơ công nghệ cao;
  • Hệ thống tưới nhỏ giọt tự động;
  • Hồ chứa nước và trạm bơm;
  • Kho vật tư nông nghiệp;
  • Nhà sơ chế và đóng gói nông sản;
  • Nhà điều hành;
  • Nhà bảo vệ;
  • Khu xử lý chất thải hữu cơ;
  • Hệ thống giao thông nội bộ;
  • Hệ thống điện và hạ tầng kỹ thuật phụ trợ.

CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

2.1. Điều kiện tự nhiên

Khu vực dự án thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa khô hạn với đặc điểm nắng nhiều, lượng mưa thấp và độ bốc hơi cao. Địa hình khu vực tương đối bằng phẳng xen lẫn đồi thấp, đất đai phần lớn là đất cát pha và đất bạc màu.

Do điều kiện khí hậu khắc nghiệt, khu vực có nguy cơ hoang hóa và sa mạc hóa nếu không có giải pháp cải tạo và sử dụng đất hợp lý.

2.2. Điều kiện kinh tế – xã hội

Khu vực xã Phước Dinh chủ yếu phát triển sản xuất nông nghiệp quy mô nhỏ. Thu nhập của người dân còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và thời tiết.

Việc triển khai dự án sẽ góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương và thúc đẩy phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại khu vực.

2.3. Hiện trạng môi trường khu vực dự án

Kết quả khảo sát hiện trạng môi trường cho thấy:

  • Chất lượng không khí còn tương đối tốt;
  • Nguồn nước ngầm và nước mặt chưa ghi nhận ô nhiễm nghiêm trọng;
  • Khu vực có độ che phủ thực vật thấp;
  • Hệ sinh thái khu vực chủ yếu là cây bụi và thảm thực vật chịu hạn.

CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1. Tác động trong giai đoạn thi công

Trong giai đoạn xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các công trình phụ trợ, các hoạt động san gạt mặt bằng, đào đắp và vận chuyển vật liệu sẽ phát sinh:

  • Bụi;
  • Khí thải từ phương tiện thi công;
  • Tiếng ồn và độ rung;
  • Nước thải sinh hoạt công nhân;
  • Chất thải rắn xây dựng.

Các tác động này có thể ảnh hưởng đến môi trường không khí, đất và khu vực xung quanh nếu không được kiểm soát phù hợp.

3.2. Tác động trong giai đoạn vận hành

a) Tác động đến môi trường đất

Hoạt động sản xuất nông nghiệp nếu sử dụng phân bón hoặc thuốc bảo vệ thực vật không hợp lý có thể gây thoái hóa đất và ảnh hưởng chất lượng môi trường đất.

Tuy nhiên, dự án áp dụng mô hình sản xuất hữu cơ và công nghệ cao nên lượng hóa chất sử dụng được hạn chế ở mức thấp.

b) Tác động đến nguồn nước

Nước thải phát sinh chủ yếu từ:

  • Sinh hoạt công nhân;
  • Rửa nông sản;
  • Hoạt động sơ chế và đóng gói;
  • Nước mưa chảy tràn.

Nước thải có chứa chất hữu cơ, đất cát và vi sinh vật nếu không được xử lý đúng quy định có thể gây ảnh hưởng đến nguồn nước khu vực.

c) Tác động do chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh gồm:

  • Lá cây;
  • Cành cây;
  • Phế phẩm nông sản;
  • Bao bì vật tư nông nghiệp;
  • Rác sinh hoạt.

Ngoài ra còn có chất thải nguy hại như:

  • Bao bì thuốc bảo vệ thực vật;
  • Dầu nhớt thải;
  • Giẻ lau dính dầu.

d) Tác động do khí thải và bụi

Nguồn phát sinh khí thải chủ yếu từ:

  • Phương tiện vận chuyển;
  • Máy móc nông nghiệp;
  • Hoạt động sơ chế nông sản.

Bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu và hoạt động canh tác.

e) Tiếng ồn

Tiếng ồn phát sinh từ:

  • Máy bơm;
  • Máy phát điện;
  • Phương tiện vận chuyển;
  • Thiết bị cơ giới phục vụ sản xuất.

f) Nguy cơ sự cố môi trường

Các sự cố môi trường có thể xảy ra gồm:

  • Cháy nổ;
  • Rò rỉ nhiên liệu;
  • Sự cố hệ thống tưới;
  • Ô nhiễm nguồn nước do hóa chất;
  • Tai nạn lao động.

CHƯƠNG 4. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

4.1. Biện pháp bảo vệ môi trường đất

  • Áp dụng canh tác hữu cơ;
  • Hạn chế sử dụng hóa chất nông nghiệp;
  • Sử dụng phân hữu cơ vi sinh;
  • Trồng cây che phủ chống xói mòn;
  • Thực hiện luân canh cây trồng hợp lý.

4.2. Biện pháp xử lý nước thải

Nước thải sinh hoạt được xử lý qua bể tự hoại trước khi thải ra môi trường.

Nước thải sơ chế nông sản được thu gom và xử lý qua hệ thống xử lý sinh học bảo đảm đạt quy chuẩn môi trường.

4.3. Biện pháp quản lý chất thải rắn

  • Phân loại chất thải tại nguồn;
  • Tận dụng phụ phẩm nông nghiệp làm phân compost;
  • Thu gom bao bì hóa chất đúng quy định;
  • Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại.

4.4. Biện pháp giảm bụi và khí thải

  • Tưới nước giảm bụi tuyến đường nội bộ;
  • Bảo dưỡng định kỳ phương tiện;
  • Trồng cây xanh tạo vành đai sinh thái.

4.5. Phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

  • Trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy;
  • Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố;
  • Huấn luyện an toàn lao động định kỳ;
  • Kiểm tra thường xuyên hệ thống điện và máy móc.

CHƯƠNG 5. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG

Chủ đầu tư xây dựng chương trình giám sát môi trường định kỳ bao gồm:

  • Quan trắc chất lượng nước;
  • Quan trắc môi trường không khí;
  • Giám sát chất lượng đất;
  • Giám sát chất thải rắn;
  • Theo dõi tiếng ồn và độ rung.

Việc quan trắc được thực hiện định kỳ nhằm đánh giá hiệu quả các biện pháp bảo vệ môi trường và kịp thời xử lý các nguy cơ ô nhiễm phát sinh.

KẾT LUẬN

Dự án “Trồng cây lâu năm, cây ăn trái và kết hợp trồng rau hữu cơ công nghệ cao” là dự án có ý nghĩa quan trọng trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao, cải tạo đất khô cằn và phát triển kinh tế xanh bền vững tại tỉnh Khánh Hòa.

Dự án góp phần nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm cho người dân địa phương, phát triển mô hình nông – lâm kết hợp hiệu quả và giảm áp lực khai thác tài nguyên rừng tự nhiên.

Mặc dù trong quá trình thi công và vận hành có thể phát sinh một số tác động tiêu cực đến môi trường như nước thải, chất thải rắn, bụi và tiếng ồn, tuy nhiên các tác động này có thể được kiểm soát hiệu quả nếu chủ đầu tư thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường đã đề xuất.

Với việc áp dụng công nghệ sản xuất sạch, mô hình nông nghiệp hữu cơ và hệ thống quản lý môi trường phù hợp, dự án có khả năng hoạt động ổn định, phát triển bền vững và đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hiện hành.

MỤC LỤC

CHƯƠNG I:       GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN.. 5

I.1.      Thông tin chung về dự án.. 5

I.1.1.  Thông tin về chủ đầu tư. 5

I.1.2.  Tên dự án. 6

I.1.3.  Căn cứ pháp lý để lập dự án. 7

I.1.4.  Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng. 8

I.1.5.  Căn cứ pháp lý của nhà đầu tư. 9

I.1.6.  Đối tượng thực hiện dự án. 9

I.1.7.  Phạm vi thực hiện dự án. 10

I.1.8.  Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý. 11

CHƯƠNG II:     SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN.. 13

II.1.  Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tỉnh Ninh Thuận (trước sáp nhập) tác động tích cực đến phát triển nền nông lâm nghiệp của địa phương.. 13

II.2.  Vị trí chiến lược về địa lý-cầu nối giữa các vùng kinh tế trọng điểm.. 13

II.3.  Thuộc vùng khí hậu đặc thù: khô nóng, bán hoang mạc duy nhất ở Việt Nam.. 13

II.4.  Có 3 vùng sinh thái rõ rệt-thuận lợi cho phát triển cả nông nghiệp và lâm nghiệp. 14

II.5.  Hạ tầng giao thông kết nối thuận lợi 14

II.6.  Nghiên cứu thị trường tiêu thụ hiện nay tác động đến sự phát triển của dự án.. 15

II.6.1. Đánh giá nhu cầu thị trường rau – quả. 15

II.6.2. Đánh giá nhu cầu thị trường tiêu thụ gỗ Đàn hương. 20

II.7.  Mục tiêu đầu tư hạng mục trồng gỗ đàn hương.. 22

II.8.  Mục tiêu chung đầu tư hạng mục trồng rau và hoa quả………... 22

II.9.  Mục tiêu cụ thể. 23

CHƯƠNG III:    ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN.. 24

III.1.   Mô tả địa điểm xây dựng.. 24

III.2.   Đặc điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án.. 25

III.2.1.  Địa điểm xây dựng. 25

III.2.2.  Hạ tầng kỹ thuật 28

III.2.3.  Chuẩn bị mặt bằng. 30

III.2.4.  Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án. 30

CHƯƠNG IV:    PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ.. 31

IV.1.  Phạm vi dự án. 31

IV.2.  Lựa chọn mô hình đầu tư. 31

IV.3.  Dự án hỗ trợ phát triển cộng đồng. 32

IV.4.  Thuyết minh chi tiết phương án đầu tư và phương pháp trồng trọt……………………………………………………………………….33

IV.5.  Các công nghệ tiên tiến áp dụng trong dự án. 75

IV.5.1. Công nghệ sản xuất USDA. 75

IV.5.2. Công nghệ chế biến rau, quả của dự án. 76

IV.5.3. Công nghệ dán nhãn, đóng gói sản phẩm bằng mã vạch. 78

IV.5.4. Mô tả một số hạng mục phục vụ cho công tác trồng trọt tiên tiến. 80

IV.5.5. Hệ thống tưới nhỏ giọt công nghệ Israel 84

CHƯƠNG V:     NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ………………. 86

V.1. Nhu cầu sử dụng nước của dự án.. 86

V.2. Nhu cầu sử dụng điện cho Dự án.. 90

V.3. Nhu cầu nguyên liệu chính phục vụ sản xuất, kinh doanh của Dự án…………... 90

V.4. Hệ thống thoát nước mưa.. 91

V.5. Hệ thống thoát nước thải 91

V.6. Hệ thống thông tin liên lạc.. 92

CHƯƠNG VI:    PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG.. 93

VI.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức.. 93

VI.2. Nhu cầu và phương án sử dụng lao động.. 94

VI.3. Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành.. 94

CHƯƠNG VII:      ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG ÁN PCCC…………….. 96

VII.1. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường.. 96

VII.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường.. 96

VII.3. Giai đoạn chuẩn bị và lắp đặt thiết bị 97

VII.4. Giai đoạn vận hành.. 100

VII.4.1.   Nước thải 100

VII.4.2.   Khí thải 100

VII.4.3.   Chất thải rắn, chất thải nguy hại 100

VII.4.4.   Tiếng ồn, độ rung. 100

VII.5.     Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường.. 101

VII.5.1.   Giai đoạn chuẩn bị và lắp đặt thiết bị 101

VII.5.2.   Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung. 104

VII.5.3.   Biện pháp giảm thiểu tác động đến kinh tế - xã hội do tập trung đông nhân công……. 104

VII.6.      Giai đoạn vận hành.. 105

VII.6.1. Giảm thiểu tác động do bụi, khí thải 105

VII.6.2. Giảm thiểu tác động do nước thải 106

VII.6.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn và chất thải nguy hại...................... 106

VII.6.4. Biện pháp ứng phó phòng ngừa sự cố. 106

VII.7.      Phân tích, đánh giá lựa chọn phương án về quy mô, công nghệ sản xuất………. 107

CHƯƠNG VIII:     VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN…………. 108

VIII.1.     Tổng mức đầu tư.. 108

VIII.2.     Nguồn vốn đầu tư của dự án.. 109

VIII.3.     Tiến độ sử dụng vốn.. 109

VIII.4.     Tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án.. 110

VIII.4.1.  Mục đích tính toán. 110

VIII.4.2.  Doanh thu của dự án. 110

VIII.4.3.  Chi phí khai thác. 110

VIII.4.4.  Tỷ suất chiết khấu. 110

VIII.5.     Hiệu quả kinh tế xã hội 111

CHƯƠNG IX:    NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ.. 113

IX.1.       Nghĩa vụ của Công ty TNHH SeaGull ADC Ninh Thuận   113

IX.2.       Quyền hạn của Công ty TNHH SeaGull ADC Ninh Thuận……….. 113

CHƯƠNG X:     KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114

X.1.        Kết luận.. 114

X.2.        Kiến nghị 114

CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

I.1.Thông tin chung về dự án

I.1.1.Thông tin về chủ đầu tư

  • Tên Công ty: CÔNG TY TNHH SEAGULL ADC NINH THUẬN
  • Hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH Một thành viên số: 4500635767 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận cấp đăng ký lần đầu ngày 11/11/2019 – Đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 16/09/2024.
  • Địa chỉ trụ sở: Thôn Sơn Hải 2, xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận, Việt Nam.
  • Mã số thuế: 4500635767.
  • Vốn điều lệ công ty: 50.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi tỷ đồng).
  • Thông tin về người đại diện theo pháp luật, gồm:
  • Họ tên: NGUYỄN THANH THUẬN             ; Chức danh: Giám đốc
  • Giới tính: Nam
  • Ngày sinh: 11/02/1976
  • Dân tộc: Kinh
  • Quốc tịch: Việt Nam
  • Căn cước công dân số: 075076001530     ; Ngày cấp: 25/04/2021
  • Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
  • Địa chỉ thường trú: 12.27-Tháp M1, Chung cư Janoma, đường N8, Khu dân cư Phía Bắc rạch Bà Bướm, phường Phú Thuận, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
  • Chỗ ở hiện tại: 12.27-Tháp M1, Chung cư Janoma, đường N8, Khu dân cư Phía Bắc rạch Bà Bướm, phường Phú Thuận, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
  • Ngành nghề kinh doanh chính:

+ Trồng cây ăn quả;

+ Trồng cây lấy củ có chất bột;

+ Trồng cây có hạt chứa dầu;

+ Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa;

+ Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp;

+ Nhân và chăm sóc cây giống lâu năm;

+ Bán buôn thực phẩm;

+ Trồng cây ăn quả, trồng rau, trồng rừng. Mua bán cà phê xanh, cà phê trái cây, nông sản, trái cây các loại;

+ Hoạt động của các hiệp hội và nghiệp chủ. Chi tiết: Kinh doanh trang trại;

+ Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu. Chi tiết: Hoạt động phát triển, cung cấp dịch vụ và chuyển giao các công nghệ cao trong sản xuất, canh tác, bảo quản và chế biến sau thu hoạch các sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy hải sản, gia súc, gia cầm - Hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ Nano trong nông nghiệp.                                                                                         

I.1.2.Tên dự án

  • Tên dự án: Trồng cây lâu năm, cây ăn trái và kết hợp trồng rau hữu cơ công nghệ cao.
  • Địa điểm dự án: xã Phước Dinh, tỉnh Khánh Hòa (địa chỉ cũ: xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận).
  • Quỹ đất của dự án: 1.220.715,29 m2 (122,07 ha).
  • Mục tiêu đầu tư: Cung cấp mặt hàng chà là, nhãn, dưa, bí,…cho thị trường tiêu thụ trong nước và hướng đến xuất khẩu; Cung cấp gỗ đàn hương ra thị trường góp phần giảm sức ép từ việc khai thác gỗ tự nhiên. Cung cấp mặt hàng rau hữu cơ sạch để tiêu thụ ở các thị trường trong nước và xuất khẩu, đặc biệt là ở các thị trường đòi hỏi tiêu chuẩn cao về thực phẩm sạch như: Nhật Bản, Hàn Quốc hoặc các nước phương Tây. Mang đến những sản phẩm chất lượng, có năng suất cao. Góp phần phát triển vùng trồng, tái tạo sinh kế bền vững trên vùng đất khô cằn, bạc màu, góp phần xây dựng mô hình nông lâm kết hợp hiệu quả cao. 
  • Tổng vốn đầu tư Dự án là: 200.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm tỷ đồng), tương đương 7.776.050 USD (Bằng chữ: Bảy triệu, bảy trăm bảy mươi sáu nghìn, không trăm năm mươi đô la Mỹ) Tỷ giá ngoại tệ USD là 25.720 VNĐ/USD của ngân hàng Vietcombank ngày 06/07/2025, trong đó:
  • Nguồn vốn đầu tư gồm các thành phần như sau:

+ Vốn góp của nhà đầu tư: Vốn tự có (30%): 60.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi tỷ đồng), tương đương 2.332.815 USD (Bằng chữ: Hai triệu, ba trăm ba mươi hai nghìn, tám trăm mười lăm đô la Mỹ).

+ Vốn huy động (70%): 140.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi tỷ đồng), tương đương 5.443.235 USD (Bằng chữ: Năm triệu, bốn trăm bốn mươi ba nghìn, hai trăm ba mươi lăm đô la Mỹ).

Chủ đầu tư sẽ thu xếp với các ngân hàng thương mại để vay dài hạn. Lãi suất cho Nhà đầu tư tính theo lãi suất của ngân hàng thương mại theo lãi suất 10%/năm.

  • Thời gian thực hiện dự án: 50 năm và có khả năng xin gia hạn thêm khi được các Cơ quan ban ngành địa phương cho phép.

 

 
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
ĐT: (08) 35146426 - (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline: 0903 649 782
Trụ sở chính: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định. TP.HCM 
Văn phòng đại diện: Chung cư B1- Số 2 Đường Trường Sa, Phường Gia Định. TP.HCM

Sản phẩm liên quan

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha