Dự án xây dựng mô hình du lịch trải nghiệm trồng dâu - nuôi tằm - ươm tơ dệt lụa

Thuyết minh lập dự án đầu tư xây dựng mô hình du lịch trải nghiệm trồng dâu - nuôi tằm - ươm tơ dệt lụa. Phát triển mô hình Nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái mang đậm bản sắc văn hóa của của địa phương, mang lại nhiều giá trị về cho cả nông nghiệp và du lịch cho địa phương và hộ kinh doanh.

Dự án xây dựng mô hình du lịch trải nghiệm trồng dâu - nuôi tằm - ươm tơ dệt lụa

  • Mã SP:DA ntam
  • Giá gốc:85,000,000 vnđ
  • Giá bán:70,000,000 vnđ

MỤC LỤC.. 2

CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU: 5

I. GIỚI THIỆU VỀ CƠ QUAN LIÊN KẾT THỰC HIỆN.. 5

II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN.. 5

III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ: 6

IV. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ: 8

V. MỤC TIÊU XÂY DỰNG DỰ ÁN: 11

5.1. Mục tiêu chung: 11

5.2. Mục tiêu cụ thể: 11

CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN.. 13

I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN.. 13

1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án: 13

1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội vùng thực hiện dự án: 17

II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG: 20

2.1. Quan điểm du lịch Việt Nam: 20

2.2. Tổng quan du lịch Việt Nam: 21

2.3. Xu hướng du lịch nông nghiệp trải nghiệm: 22

2.4. Xu hướng du lịch Văn Hóa: 23

III. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN: 24

3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án: 24

3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư. 27

IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG.. 29

4.1. Địa điểm xây dựng. 29

4.2. Hình thức đầu tư. 29

V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO.. 29

5.1. Nhu cầu sử dụng đất 29

5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án. 31

CHƯƠNG III. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN.. 32

I. NỘI DUNG THỰC HIỆN DỰ ÁN.. 32

1.1. Xây dựng và thiết kế cảnh quan khu vực trồng dâu, khu vực nuôi tằm, khu dệt lụa, khu vực gian hàng theo mô hình sản xuất kết hợp du lịch sinh thái-trải nghiệm. 32

1.2. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực: 52

1.3. Xúc tiến quảng bá sản phẩm du lịch Dâu Tằm Tơ Trấn Yên. 54

1.4. Thẩm định giá, lựa chọn nhà thầu. 55

1.5. Quản lý dự án. 55

II. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.. 55

2.1. Giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng. 56

2.2. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch, dịch vụ du lịch tại huyện Trấn Yên. 57

2.3. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, xúc tiến, quảng bá du lịch. 57

2.4. Thu hút với sự tham gia của cộng đồng địa phương trong hoạt động du lich trải nghiệm   58

2.5. Ứng dụng khoa học công nghệ. 58

2.6. Giải pháp về phát triển thị trường. 59

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN DỰ ÁN. 59

3.1. Kinh phí thực hiện dự án: 59

3.2. Dự toán kinh phí thực hiện dự án cụ thể như sau: 59

IV. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN.. 61

4.1. Dự kiến hiệu quả kinh tế. 61

4.2. Hiệu quả xã hội 61

4.3. Hiệu quả về môi trường: 62

CHƯƠNG IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ 63

I. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN.. 63

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.. 66

III. KIẾN NGHỊ 67

CHƯƠNG V. PHỤ LỤC CHI TIẾT DỰ TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ.. 68

CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU:

I. GIỚI THIỆU VỀ CƠ QUAN LIÊN KẾT THỰC HIỆN

Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY CỔ PHẦN .......

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số:...........

Đăng ký lần đầu: Ngày 24 tháng 6 năm 2024 Đăng ký thay đổi lần thứ 01: Ngày 29 tháng 11 năm 2024.

Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: .....xã Đào Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, Việt Nam.

Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:

Họ tên:....

Chức danh: Giám đốc

Giới tính: Nam

Dân tộc: Kinh 

Quốc tịch: Việt Nam

Sinh ngày: 11/01/1978

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân: Căn cước công dân.

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ...

Ngày cấp: ...

Nơi cấp: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ thường trú: ........phố Vàng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.

Địa chỉ liên lạc: ............phố Vàng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ, Việt Nam.

II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN

1. Tên dự án: Xây dựng mô hình du lịch trải nghiệm trồng dâu - nuôi tằm - ươm tơ dệt lụa tại huyện Trấn Yên giai đoạn 2024 - 2025.

2. Cơ quan chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.

3. Đơn vị thực hiện quản lý dự án: Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.

4. Đơn vị chủ trì liên kết thực hiện: Công ty cổ phần...

5. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2024 - 2025.

6. Kinh phí thực hiện dự án :

Tổng kinh phí: 8.890.000.000 đồng.

(Tám tỷ tám trăm chín mươi triệu đồng chẵn)

Trong đó:

- Vốn đề nghị hỗ trợ từ ngân sách: 6.050.000.000 đồng (chiếm 68,05% tổng suất đầu tư), chia ra:

+ Ngân sách Trung ương: 5.450.000.000 đồng.

+ Ngân sách tỉnh: 400.000.000 đồng.

+ Ngân sách huyện: 200.000.000 đồng.

- Vốn đối ứng của Công ty cổ phần ...: 2.840.000.000 đồng, chiếm 31,95% tổng suất đầu tư.

III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ:

Du lịch là ngành có nhiều tiềm năng phát triển của nước ta. Hàng năm ngành du lịch đóng góp rất nhiều trong GDP Việt Nam. Một trong những thành công lớn của ngành du lịch đó là thu hút lượng lớn khách du lịch quốc tế. Để có thể tìm hiểu và phát huy thế mạnh du lịch cần đi sâu và tìm hiểu các xu hướng phát triển du lịch Việt Nam.

Định hướng quy hoạch du lịch quốc gia:

Theo Quy hoạch hệ thống du lịch xác định, đến năm 2045 phát triển du lịch sẽ theo hướng tăng trưởng xanh, bảo đảm hài hòa giữa phát triển du lịch với bảo tồn, phát huy các giá trị tài nguyên văn hóa của đất nước.

Mới đây, Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định 933/QĐ-TTg về việc phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Theo đó, quy hoạch hệ thống du lịch bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, phát triển bền vững kinh tế biển, Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội được thông qua Đại hội XIII của Đảng, đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn.

Đồng thời, phải phát triển du lịch theo hướng tăng trưởng xanh, bảo đảm hài hòa giữa phát triển du lịch với bảo tồn, phát huy các giá trị tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên văn hóa để xây dựng sản phẩm du lịch mang đậm bản sắc dân tộc; giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Lập quy hoạch hệ thống du lịch quốc gia phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, đáp ứng được các yêu cầu nhiệm vụ trước mắt, lâu dài; khắc phục được những tồn tại, bất cập, bảo đảm phát huy lợi thế quốc gia, tiềm năng, thế mạnh du lịch của từng vùng, từng địa phương.

Ngoài ra, phát triển du lịch phải dựa trên nguyên tắc bảo đảm hài hòa lợi ích của quốc gia, các vùng, các địa phương và lợi ích của người dân, doanh nghiệp; Sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng; Bảo đảm tính liên kết với khu vực và thế giới, giữa các địa phương trong vùng, giữa các vùng trong cả nước; Khai thác, sử dụng tối đa kết cấu hạ tầng hiện có; Phát huy tối ưu tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương để phát triển sản phẩm du lịch phù hợp với xu hướng và nhu cầu thị trường.

Với nguồn tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan phong phú, cộng thêm nền văn hóa đa dạng, Việt Nam có tiềm năng rất lớn để trở thành một trong những điểm du lịch sinh thái hàng đầu tại châu Á. Tuy nhiên, du lịch sinh thái ở Việt Nam, cũng giống như ở nhiều nước khác, vẫn còn là một khái niệm thường chưa được hiểu và vận dụng một cách đúng đắn, điều đó gây tác động tiêu cực đến môi trường và người dân địa phương, làm thất vọng du khách.

Du lịch sinh thái là một trong những hình thái phát triển nhanh nhất của ngành du lịch hiện nay. Du lịch sinh thái dường như là hình thái du lịch đầu tiên nhằm vào các vấn đề bền vững trong du lịch, và có ảnh hưởng lớn trong việc xanh hóa ngành du lịch, thông qua nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và phúc lợi của cộng đồng địa phương đối với sự thành công của ngành du lịch.

Về nông nghiệp:

Nước ta hiện là một nước nông nghiệp, trong quá trình xây dựng đất nước Đảng và nhà nước ta đang phát triển theo hướng công nghiệp, hiện đại hóa. Trong những năm gần đây nền kinh tế- xã hội nước ta đã phát triển một cách mạnh mẽ.   Các ngành công nghiệp, dịch vụ và công nghệ phát triển đa dạng. Tuy nhiên, đối với Việt Nam nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng trong đó trồng trọt và chăn nuôi đóng vai trò quan trọng thiết yếu. Đặc biệt những năm gần đây thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh hoành hành, giá cả mặt hàng nông nghiệp và chăn nuôi bấp bênh. Đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn, lương thực, thực phẩm không cung cấp đủ cho thị trường nội địa dẫn đến ảnh hưởng đến vấn đề an ninh lương thực của đất nước. Chính vì vậy, sản xuất nông nghiệp luôn được các cấp lãnh đạo và cơ quan nhà nước quan tâm, đặc biệt là vấn đề đầu tư và tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật tiến bộ trong trồng trọt và chăn nuôi từng bước nâng cao năng xuất. Đồng thời với nhiều chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước trong các ngành sản xuất nông nghiệp đã tạo điều kiện cho ngành kinh tế này phát triển và từng bước đi vào hiện đại.

Tuy nhiên, vẫn còn nhiều cơ sở sản xuất và kinh doanh được xây dựng tự phát, không đăng ký, nhân giống và sản xuất không theo hệ thống, không được kiểm tra, kiểm soát.  Các khâu trong sản xuất còn thiếu tính liên kết, chưa gắn sản xuất với chế biến với thị trường. Thường xuyên mất cân đối giữa cung – cầu; giá cả phụ thuộc vào thương lái; hiệu quả trồng trọt chưa cao. Trang trại hộ gia đình còn nhiều nên việc áp dụng công nghệ cao, tiên tiến còn gặp khó khăn. Chưa có cơ chế, chính sách riêng cho việc xây dựng và phát triển các chuỗi liên kết trồng trọt - tiêu thụ sản phẩm do đó đã gây ra trở ngại lớn đến các hoạt động cần kinh phí để triển khai xây dựng chuỗi liên kết. Vì vậy việc thành lập một hệ thống nông nghiệp tập trung hiện nay là một nhu cầu thiết yếu, đảm bảo cho việc quản lý, kiểm soát cũng như phát triển môi trường trồng trọt chuyên nghiệp.

Yên Bái có tiềm năng rất lớn về ngành nông nghiệp trồng dâu nuôi tằm. Hiện nay chính quyền địa phương và nông dân đang có nhu cầu rất lớn về giống cây dâu, kỹ thuật canh tác, kỹ thuật rải vụ; cần có đơn vị kết nối bao tiêu để giải quyết đầu ra cho sản phẩm, tuy nhiên chưa có nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.

Về du lịch kết hợp:

Về du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng: Quan điểm phát triển du lịch ở Việt Nam là: "Phát triển nhanh và bền vững. Phải phát huy các lợi thế, khai thác tốt mọi nguồn lực để phát triển nhanh, có hiệu quả du lịch, đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng, thúc đẩy sự phát triển về kinh tế, văn hóa - xã hội của nước ta" Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển của du lịch Việt Nam là đến năm 2020 đưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, có đẳng cấp trong khu vực; ngành du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, hiện đại, có chất lượng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh, mang đậm bản sắc văn hóa Viêṭ Nam và thân thiện môi trường. Định hướng thị trường và phát triển sản phẩm: "Đặc biệt chú trọng đến các sản phẩm du lịch sinh thái và văn hóa lịch sử; chú trọng xây dựng các sản phẩm du lịch đặc sắc mang bản sắc văn hóa Việt Nam, có sức cạnh tranh cao như du lịch làng nghề, du lịch đồng quê, miệt vườn, du lịch sinh thái ở những khu vực có hệ sinh thái đặc trưng". Về đầu tư phát triển du lịch: tăng cường "đầu tư phát triển các khu du lịch, đầu tư phát triển khu du lịch sinh thái, du lịch văn hóa...". Như vậy, du lịch trải nghiệm các làng nghề mang tính phát triển bền vững cho ngành du lịch nước nhà.

Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án “Xây dựng mô hình du lịch trải nghiệm trồng dâu - nuôi tằm - ươm tơ dệt lụa tại huyện Trấn Yên giai đoạn 2024 - 2025” tại Xã Thành Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái nhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh của mình, đồng thời góp phần phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để đảm bảo phục vụ cho ngành nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái trải nghiệm của tỉnh Yên Bái.

1.1. Mục tiêu cụ thể:

- Xây dựng 01 mô hình ứng dụng công nghệ trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ dệt lụa kết hợp du lịch trải nghiệm: Quy mô mô hình có khả năng đạt 800 học sinh, khách du lịch trải nghiệm/lượt (05 điểm trồng dâu khoảng 0,5 ha dâu/điểm; 05 điểm nuôi tằm sản xuất kết hợp thăm quan du lịch, 01 mô hình ươm tơ truyền thống; 01 mô hình dệt lụa truyền thống; 01 tổ hợp ươm tơ, dệt lụa hiện đại, tạo ra các sản phẩm từ dệt kim như khăn tơ tằm, tất tơ tằm …; khuôn viên cảnh quan dịch vụ, 01 khu gian hàng trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm (Nông nghiệp, OCOP …); phục vụ khách du lịch đến thăm quan.

-  Truyền tải giá trị lịch sử văn hóa, truyền thống ngành Dâu tằm tơ cho thế hệ trẻ và khách du lịch với quy mô 800 lượt người/năm.

- Phát triển các dịch vụ tăng cường liên kết giới thiệu sản phẩm tơ lụa với các doanh nghiệp du lịch và trường học.

- Phát triển mô hình Nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái mang đậm bản sắc văn hóa của của địa phương, mang lại nhiều giá trị về cho cả nông nghiệp và du lịch cho địa phương và hộ kinh doanh. Sự kết hợp này giúp giải quyết đầu ra cho hoạt động nông nghiệp và thúc đẩy thương mại đến nông nghiệp.

- Hoạt động tổ chức Tour du lịch nông nghiệp giúp duy trì, quảng bá văn hóa, bản sắc dân tộc địa phương như: các lễ hội truyền thống, các sản phẩm đặc trưng của địa phương,..đến du khách trong và ngoài nước.

- Xây dựng kết hợp các dịch vụ ẩm thực, tham quan, trải nghiệm tạo nên điểm nhấn đặc sắc tại khu vực tỉnh Yên Bái.

- Ngoài ra dự án không chỉ mang lại nhiều lợi ích phát triển kinh tế bền vững cho nông dân mà còn là hướng đi phù hợp với xu thế phát triển hiện đại. Đây là mô hình mở ra hướng đi mới rất khả quan cho nông dân, đa dạng sản phẩm ngành du lịch của tỉnh nhà, đáp ứng nhu cầu thị trường góp phần tăng hiệu quả kinh tế địa phương cũng như của cả nước.

CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I.  ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN

1.1. Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án:

Vị trí địa lý:

Yên Bái là tỉnh miền núi phía Bắc nằm ở trung tâm vùng núi và trung du Bắc Bộ Việt Nam, phía Tây Bắc giáp tỉnh Lào Cai và tỉnh Lai Châu; phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang; phía Đông Nam giáp tỉnh Phú Thọ và phía Tây giáp tỉnh Sơn La.

Toàn tỉnh Yên Bái có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm Thành phố Yên Bái (thành phố Tỉnh lỵ); Thị xã Nghĩa Lộ; 07  huyện: Trạm Tấu; Mù Cang Chải; Văn Chấn; Văn Yên; Lục Yên; Trấn Yên; Yên Bình với 173 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 150 xã, 13 phường, 10 thị trấn).

Với vị trí địa lý là cửa ngõ miền Tây Bắc, nằm trên trung điểm của một trong những tuyến hành lang kinh tế chủ lực Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, có hệ thống giao thông tương đối đa dạng đã tạo điều kiện và cơ hội thuận lợi để Yên Bái tăng cường hội nhập và giao lưu kinh tế thương mại, phát triển văn hóa xã hội… không chỉ với các tỉnh trong vùng, các trung tâm kinh tế lớn trong cả nước mà còn cả trong giao lưu kinh tế quốc tế, đặc biệt là với các tỉnh phía Tây Nam của Trung Quốc và các nước trong khối ASEAN.

- Các lễ hội truyền thống trên địa bàn tổ chức thường xuyên hàng năm, luôn có sự đổi mới thu hút đông đảo nhân dân trên địa bàn và du khách thập phương tham dự.

- Các sản phẩm đặc trưng của địa phương đã được quan tâm phát triển và được du khách ưa chuộng như: Dê núi, cua rang muối, gà đồi bọc lá sen, cá quả nướng ghém lá nhội, cá sông, quả có múi. Sản phẩm làm quà tặng: Chè Bát Tiên xã Bảo Hưng; Măng tre Bát Độ xã Kiên Thành; sản phẩm vỏ quế và tinh dầu quế xã Đào Thịnh, Hồng Ca, Hưng Khánh; sản phẩm vỏ quế và tinh dầu quế xã Đào Thịnh, Kiên Thành, Tân Đồng, Hòa Cuông.

- Diện tích mặt nước, bao gồm hồ, đầm lớn, diện tích khoảng 700ha (Đầm Hậu và hồ Vân Hội); sông Hồng chảy qua phạm vi huyện khoảng 23km, mặt khác huyện còn có hàng nghìn ha rừng nguyên sinh, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; có hàng chục thác nước đẹp tại các xã Kiên Thành, Việt Hồng, Hồng Ca. Đây là lợi thế và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng rất tốt.

- Huyện Trấn Yên có 2 làng nghề gồm: làng nghề trồng dâu nuôi tằm; làng nghề chế biến chè Bát Tiên.

- Có nhiều đặc sản ẩm thực vùng cao như: măng tre Bát Độ, thịt sấy gác bếp, bánh dầy người Mông, ếch đát, vịt suối, ngoài ra còn có các sản phẩm nổi tiếng như mật ong rừng, chè Bát Tiên, miến đao…

Huyện Trấn Yên có lợi thế về hạ tầng kỹ thuật như:

- Giao thông: huyện Trấn Yên có đầy đủ loại hình giao thông vận tải và tương đối hoàn chỉnh, có điểm giao cắt với tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lao Cai (nút giao IC12) và 2 tuyến đường Quốc lộ 37, 32C; các tuyến tỉnh lộ 163, 166, 172; tuyến đường sắt Yên Viên - Lào Cai chạy qua, tạo khả năng kết nối cao với các tỉnh, thành phố phía Bắc.

- Hạ tầng khu cụm công nghiệp: trên địa bàn huyện được phê duyệt quy hoạch 3 khu công nghiệp (khu công nghiệp đã Minh Quân đi vào hoạt động), với quy mô 885 ha, có 6 cụm công nghiệp (2 cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động), với diện tích 325 ha.

- Hệ thống cấp điện: hệ thống cấp điện được cấp điện từ mạng lưới điện Quốc gia, lưới cao thế dài 48km (110KV), lưới trung thế dài 279 km (10KV và 35KV) và lưới hạ thế dài 416 km, 100% số thôn, bản và số hộ dân trên địa bàn huyện được sủ dụng điện lưới quốc gia.

- Cấp nước: Hiện nay trên địa bàn huyện có 37 công trình cấp nước tập trung (1 công trình ở khu vực đô thị và 36 công trình ở khu vực nông thôn); các công trình thường xuyên được duy tu, bảo dưỡng góp phần nâng cao tỷ lệ hộ gia đình khu vực nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%, số xã có tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh đạt chuẩn nông thôn mới là 21/21 xã.

- Viễn thông: Toàn huyện có 1 tổng đài kỹ thuật số, ngoài dịch vụ điện thoại cố định có dây các doanh nghiệp còn cung cấp dịch vụ điện thoại cố định vô tuyến sử dụng tổng đài nội hạt kết hợp với sóng vô tuyến của mạng điện thoại di động với thuê bao điện thoại cố định vô tuyến của các mạng trên địa bàn tỉnh. Viễn thông-Internet: Trên địa bàn có 04 doanh nghiệp viễn thông VNPT, Viettel, Mobifone, FPT. Với tổng số 139 trạm thông tin di động, phủ sóng 100% trung tâm các thôn, bán kính phục vụ 1,2km/trạm BTS.

* Thế mạnh của huyện Trấn Yên:

- Tiềm năng phát triển nông, lâm nghiệp gắn với sản xuất chế biến:

+ Vùng rừng trồng nguyên liệu: Với diện tích trên 20.000 ha quế, 10.700 ha cây nguyên liệu (keo, bồ đề), cho sản lượng khai thác hàng năm trên 150.000 m3 gỗ nguyên liệu, 5.000 tấn vỏ quế và 2.000 - 3.000 tấn nguyên liệu giấy để phục vụ cho chế biến.

+ Vùng tre măng Bát Độ: Diện tích hiện trên 4.600 ha, sản lượng măng vỏ tươi khai thác đạt 80.000 tấn, măng thương phẩm trên 33.000 tấn.

+ Vùng trồng dâu nuôi tằm: diện tích trên 1.000 ha, hàng năm cho sản lượng kén tằm 1.600 tấn.

+ Vùng chè nguyên liệu chất lượng cao chuyên canh tập trung: diện tích trên 200 ha, sản lượng 1.800 tấn chè búp tươi. 

+ Vùng trồng cây ăn quả có múi trên chuyên canh 900 ha, sản lượng trên 4.000 tấn

- Tiềm năng về nguồn lao động: Huyện Trấn Yên có lực lượng lao động trong độ tuổi dồi dào với 60.861 người chiếm 71,04% tổng dân số toàn huyện, trong đó: lao động nông nghiệp 33.920 người, chiếm 60,7%; lao động phi nông nghiệp 21.941 người chiếm 29,3%. Lao động làm việc trong các ngành kinh tế là 55.861 người, tỷ lệ lao động qua đào tạo 77,1%, đặc biệt trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp đạt 39% tổng lao động toàn huyện.

- Tình hình phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm ươm tơ dệt lụa tại huyện Trấn Yên:

Trồng dâu nuôi tằm đang là trọng điểm phát triển kinh tế của huyện Trấn Yên. Hiện, huyện đã có trên 1.553 hộ trồng dâu, nuôi tằm, thuộc 14 xã, thị trấn với 15 HTX và 98 THT đang hoạt động lĩnh vực này. Toàn huyện có 23 cơ sở nuôi tằm con tập trung và có 1.377 hộ có nhà nuôi tằm lớn. Sản lượng kén tằm thu trong 3 tháng đầu năm đạt 215,8 tấn, giá kén loại A dao động từ 150 -210.000 đồng/kg cho tổng giá trị thu ước đạt trên 35 tỷ đồng. Nhiều xã phát triển nhanh diện tích trồng mới như: Báo Đáp 16,5 ha, Minh Quân 14,5 ha,  Y Can 14,3 ha, Hồng Ca 8,5 ha…Thời gian tới, huyện sẽ tiếp tục triển khai các giải pháp nhằm phát huy hiệu quả của chuỗi liên kết giá trị trong trồng dâu, nuôi tằm, chế biến kém tằm, ươm tơ; thúc đẩy sự liên kết của các HTX trồng dâu, cung ứng giống tằm tốt, thu mua kén tằm; chia sẻ kinh nghiệm cho những hộ, những địa phương mới bắt đầu tham gia Chương trình trồng dâu nuôi tằm. 

II.  ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG:

2.1. Quan điểm du lịch Việt Nam:

Quan điểm phát triển du lịch ở Việt Nam là: "Phát triển nhanh và bền vững. Phải phát huy các lợi thế, khai thác tốt mọi nguồn lực để phát triển nhanh, có hiệu quả du lịch, đóng góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng, thúc đẩy sự phát triển về kinh tế, văn hóa - xã hội của nước ta" Mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển của du lịch Việt Nam là đưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, có đẳng cấp trong khu vực; ngành du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, hiện đại, có chất lượng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh, mang đậm bản sắc văn hóa Viêṭ Nam và thân thiện môi trường.

Định hướng thị trường và phát triển sản phẩm: "Đặc biệt chú trọng đến các sản phẩm du lịch sinh thái và văn hóa lịch sử; chú trọng xây dựng các sản phẩm du lịch đặc sắc mang bản sắc văn hóa Việt Nam, có sức cạnh tranh cao như du lịch làng nghề, du lịch đồng quê, miệt vườn, du lịch sinh thái ở những khu vực có hệ sinh thái đặc trưng". Về đầu tư phát triển du lịch: tăng cường "đầu tư phát triển các khu du lịch, đầu tư phát triển khu du lịch sinh thái, du lịch văn hóa...".

Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030” với các nội dung:

1. Phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển các ngành và lĩnh vực khác, góp phần quan trọng hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại.

2. Phát triển du lịch bền vững và bao trùm, trên nền tảng tăng trưởng xanh, tối đa hóa sự đóng góp của du lịch cho các mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc; quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

3. Chú trọng phát triển du lịch văn hóa, gắn phát triển du lịch với bảo tồn, phát huy giá trị di sản và bản sắc văn hóa dân tộc.

4. Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, chất lượng, hiệu quả; đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

5. Phát triển đồng thời du lịch quốc tế và du lịch nội địa; đẩy mạnh xuất khẩu tại chỗ thông qua du lịch; tăng cường liên kết nhằm phát huy lợi thế tài nguyên tự nhiên và văn hóa; phát triển đa dạng sản phẩm du lịch, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam.

2.2. Tổng quan du lịch Việt Nam:

Thực tế, dịch COVID-19 diễn biến phức tạp đã "tàn phá"’ ngành du lịch suốt hơn 2 năm qua. Cụ thể, nếu như năm 2019 (chưa xảy ra COVID-19), tổng thu từ khách du lịch 755.000 tỷ đồng, đến năm 2020 chỉ còn 312.00, giảm 58,7% so với năm trước đó, năm 2021 tiếp tục giảm xuống còn 180.000 tỷ đồng, giảm 42,3% so với năm 2020.

Theo thông tin từ Tổng cục Du lịch, năm 2022 ngành Du lịch đặt mục tiêu đón 65 triệu lượt khách du lịch; trong đó có 5 triệu lượt khách quốc tế và 60 triệu khách nội địa. Tổng thu từ ngành du lịch ước đạt 400.000 tỷ đồng.

Hiện nay, đã có những tín hiệu tích cực ban đầu về lượng khách quốc tế đến Việt Nam, đặc biệt sau mốc 15/3 vừa qua khi ngành du lịch chính thức mở cửa hoàn toàn đón khách quốc tế, theo số liệu của Tổng cục Thống kê vừa công bố về tình hình kinh tế-xã hội quý 1 năm nay.

Khách quốc tế đến Việt Nam trong tháng Ba tăng 41,4% so với tháng trước và gấp 2,2 lần so với cùng kỳ năm trước, do Việt Nam đã mở cửa du lịch và nhiều đường bay quốc tế được khôi phục trở lại.

Tính chung quý 1 năm nay, khách quốc tế đến Việt Nam đạt gần 91.000 lượt người, tăng 89,1% so với cùng kỳ. Chỉ tính riêng tháng Ba vừa qua, khách quốc tế đến Việt Nam đạt 41.700 lượt người, tăng 41,4% so với tháng trước và gấp 2,2 lần cùng kỳ năm trước.

Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống quý 1 vừa qua tăng 1,2%; doanh thu du lịch lữ hành tăng 1,9% so với cùng kỳ năm trước do Việt Nam bắt đầu mở cửa du lịch.

Theo dữ liệu từ công cụ phân tích xu hướng du lịch Google Destination Insights, từ đầu năm đến cuối tháng Ba vừa qua, lượng tìm kiếm quốc tế về du lịch Việt Nam (đối với hàng không và cơ sở lưu trú) đang tăng rất nhanh, được xếp vào nhóm tăng cao nhất trên thế giới, đạt trên 75%.

Các điểm đến của Việt Nam được tìm kiếm nhiều nhất có thể kể đến Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Phú Quốc, Đà Nẵng, Nha Trang, Hội An, Huế, Đà Lạt, Vũng Tàu… Đây đều là những trung tâm du lịch, điểm đến nổi tiếng của Việt Nam.

Theo Tổng cục Du lịch, việc mở cửa hoàn toàn du lịch từ ngày 15/3 vừa qua và xu hướng phục hồi trên thế giới, Việt Nam hiện đang nhận được chú ý ngày càng tăng của du khách trên thế giới từ các thị trường quốc tế trọng điểm.

Dù vẫn còn các quy định để đảm bảo an toàn phòng dịch, tuy nhiên với định hưởng mở cửa trở lại, đặc biệt với khách quốc tế của Việt Nam, đồng thời với việc mở cửa dần dần của các quốc gia khác trên thế giới, triển vọng hồi phục của ngành kể từ năm 2022 đang trở nên rõ ràng hơn.

Số lượt khách khó có thể quay lại ngay mức trước dịch tuy nhiên có thể xác định thời điểm khó khăn nhất của ngành du lịch đã rơi vào 2021.

2.3. Xu hướng du lịch nông nghiệp trải nghiệm:

Du lịch nông nghiệp có thể được hiểu là một loại hình du lịch phục vụ du khách dựa trên nền tảng của hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục tiêu giải trí hoặc giáo dục. Khách du lịch nông nghiệp sẽ được trải nghiệm các hoạt động như tham quan trang trại nuôi trồng các sản phẩm nông nghiệp, thu hoạch trái cây hoặc rau, tìm hiểu về động thực vật hoặc tham gia quá trình sản xuất nông nghiệp.

Du lịch nông nghiệp phải đảm bảo bao gồm 4 yếu tố sự kết hợp giữa ngành du lịch và nông nghiệp, thu hút du khách đến tham quan các hoạt động nông nghiệp, được phát triển để gia tăng thu nhập của người làm nông nghiệp và mang đến trải nghiệm giải trí hoặc giáo dục cho du khách.

Du lịch nông nghiệp được xem là một loại hình phát triển du lịch bền vững bởi những lợi ích mà loại hình này mang lại cho ngành du lịch, nông nghiệp và cộng đồng vùng nông thôn. Sự kết hợp giữa du lịch và nông nghiệp có thể đa dạng hóa các hoạt động thương mại và giải quyết các vấn đề về thiếu thị trường tiêu thụ trong ngành nông nghiệp, tạo ra việc làm tại các vùng nông thôn và gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp cho nông dân dưới nhiều hình thức thương mại khác nhau. Hơn nữa, du lịch nông nghiệp cũng kích thích các doanh nghiệp tại địa phương được thành lập và tham gia vào hoạt động phân phối sản phẩm nông nghiệp.

Việc đa dạng hóa các loại hình kinh doanh sẽ tạo thêm một nguồn thu nhập cho nông dân, bên cạnh trọng tâm sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt, vào những thời điểm không phải vụ thu hoạch hoặc mùa màng kém, giảm giá, hoạt động du lịch nông nghiệp sẽ là một cách cải thiện thu nhập của các trang trại.

Ngoài ra, du lịch nông nghiệp còn mang lại lợi ích về mặt văn hóa xã hội như duy trì và quảng bá lối sống nông thôn, nâng cao nhận thức về các phong tục tập quán và bảo tồn các phương thức canh tác truyền thống mang tính đặc trưng của địa phương.

Theo một báo cáo của Fortune Business Insights, quy mô thị trường du lịch nông nghiệp toàn cầu trị giá 69,24 tỷ USD vào năm 2019 và dự kiến đạt 117,37 tỷ USD vào năm 2027, với tốc độ tăng trưởng hàng năm kép (CAGR) là 7,42% trong giai đoạn dự báo 2020 – 2027.

Xu hướng du lịch xanh đang nhận được sự chú ý nhiều hơn từ du khách cũng như các nhà làm du lịch trong những năm gần đây là một dấu hiệu tốt cho tiềm năng phát triển của du lịch nông nghiệp. Du khách ngày càng mong muốn có những trải nghiệm độc đáo, được tham gia vào việc học hỏi, sáng tạo trong các chuyến đi của mình và đóng góp cho các hoạt động bảo tồn hơn là chỉ nghỉ dưỡng đơn thuần. Do đó, các hình thức du lịch bền vững, các điểm đến và hoạt động thân thiện với môi trường mà du lịch nông nghiệp là một điển hình sẽ có tiềm năng phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai.

Ngoài ra, chính phủ các nước cũng đang ngày càng quan tâm nhiều hơn đến du lịch nông nghiệp, đặc biệt là các quốc gia châu Á. Chẳng hạn như tại Thái Lan, Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã cùng với Bộ Du lịch và Thể Thao đã phối hợp chặt chẽ trong nhiều hoạt động thúc đẩy du lịch nông nghiệp của nước này. Hay chiến dịch “It’s more fun in Philippine farms” (2017) nhằm mục tiêu quảng bá du lịch nông nghiệp của Philippines là những hoạt động đáng chú ý của loại hình du lịch này trong những năm qua.

2.4. Xu hướng du lịch Văn Hóa:

Xu hướng du lịch gắn liền với tìm hiểu nét đặc trưng Văn Hóa, du lịch văn hóa là tập hợp các du lịch liên quan đến sự tham gia của người du lịch với nền văn hoá của một quốc gia hoặc vùng, đặc biệt là lối sống của người dân ở những khu vực địa lý, lịch sử của những người đó, nghệ thuật, kiến ​​trúc, và các yếu tố khác đã giúp hình thành cách sống của họ.

Du lịch văn hoá bao gồm du lịch ở khu vực thành thị, đặc biệt là các thành phố lịch sử hoặc lớn và các cơ sở văn hoá của họ như bảo tàng và nhà hát. Nó cũng có thể bao gồm du lịch ở nông thôn thể hiện truyền thống của các cộng đồng văn hoá bản xứ (lễ hội, lễ nghi), các giá trị và lối sống của họ, cũng như những hẻm núi như du lịch công nghiệp và du lịch sáng tạo.

Du lịch văn hóa được tổ chức với mục đích nâng cao hiểu biết cho cá nhân; thỏa mãn lòng ham hiểu biết, nâng cao kiến thức về văn hóa thông qua chuyến du lịch đến những nơi khác chỗ ở hàng ngày để tìm hiểu và nghiên cứu lịch sử, kiến trúc, kinh tế, chế độ xã hội, cuộc sống và phong tục tập quán của quốc gia, dân tộc khác.

Loại hình du lịch văn hóa thường được chia làm hai nhóm: du lịch văn hóa với mục đích cụ thể thường là những chuyên gia, nhà khoa học, nghiên cứu viên, học sinh, sinh viên; và du lịch văn hóa với mục đích tổng hợp gồm những người ham thích học hỏi, mở mang kiến thức về thế giới và thích trải nghiệm.

Việc khai thác các giá trị văn hóa phục vụ phát triển du lịch văn hóa mang lại lợi ích kinh tế cho các bên tham gia cung cấp sản phẩm du lịch văn hóa, góp phần tuyên truyền quảng bá giá trị các văn hóa của điểm đến, nâng cao ý thức trách nhiệm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá, đồng thời tạo thêm nguồn kinh phí cho giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của địa phương đón khách.

III.  QUY MÔ CỦA DỰ ÁN:

3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án:

Diện tích đất thực hiện dự án bao gồm:

- Diện tích đất phục vụ nghiên cứu và xây dựng các địa điểm trải nghiệm và các điểm phục vụ du khách mô hình du lịch trải nghiệm: 200 ha.

- Diện tích đất xây dựng tổ hợp ươm tơ, dệt lụa, tạo ra các sản phẩm từ dệt kim như khăn tơ tằm, tất tơ tằm và Xây dựng khu gian hàng trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm (Nông nghiệp, OCOP …); phục vụ khách du lịch đến thăm quan : 12.968.2 m2.

XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH TRẢI NGHIỆM TRỒNG DÂU – NUÔI TẰM – ƯƠM TƠ DỆT LỤA

1. Mô tả sơ bộ dự án

Tên dự án: Xây dựng mô hình du lịch trải nghiệm trồng dâu – nuôi tằm – ươm tơ dệt lụa tại huyện Trấn Yên, giai đoạn 2024–2025.

Cơ quan chủ đầu tư: UBND huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.

Đơn vị quản lý thực hiện: Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Trấn Yên.

Đơn vị liên kết chủ trì: Công ty Cổ phần … (bổ sung).

Thời gian triển khai: 2024–2025.

Tổng kinh phí thực hiện: 8.890.000.000 đồng, gồm:

  • Hỗ trợ ngân sách: 6.050.000.000 đồng (68,05%)
    • Ngân sách Trung ương: 5.450.000.000 đồng
    • Ngân sách tỉnh: 400.000.000 đồng
    • Ngân sách huyện: 200.000.000 đồng
  • Vốn đối ứng doanh nghiệp: 2.840.000.000 đồng (31,95%)

Dự án hướng tới xây dựng mô hình mẫu về du lịch nông nghiệp trải nghiệm, dựa trên chuỗi giá trị dâu tằm tơ — một loại hình sản xuất truyền thống đang hồi sinh mạnh mẽ tại Yên Bái.

Sự cần thiết đầu tư mô hình du lịch dâu – tằm – tơ

2.1. Du lịch – ngành kinh tế xanh giàu tiềm năng

Du lịch hiện là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng cao nhất tại Việt Nam, đóng góp quan trọng vào GDP, tạo việc làm và lan tỏa giá trị văn hóa – xã hội. Sự bùng nổ các loại hình du lịch mới, đặc biệt là du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm và du lịch nông nghiệp, cho thấy nhu cầu của thị trường đang chuyển mạnh sang những giá trị xanh – bền vững.

2.2. Định hướng từ chiến lược quốc gia

Theo Quy hoạch hệ thống du lịch Việt Nam thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn 2045 (Quyết định 933/QĐ-TTg), phát triển du lịch phải đảm bảo:

  • Tăng trưởng xanh, phát triển bền vững
  • Gắn du lịch với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên – văn hóa
  • Tạo sinh kế, nâng cao đời sống người dân
  • Hình thành sản phẩm mang bản sắc Việt Nam

Mô hình dâu – tằm – tơ Trấn Yên đáp ứng hoàn toàn các định hướng này nhờ:

  • Gắn nông nghiệp với du lịch trải nghiệm
  • Khôi phục nghề truyền thống
  • Tạo việc làm cho cộng đồng địa phương
  • Hạn chế tác động môi trường

2.3. Trấn Yên – lợi thế từ thiên nhiên và bản sắc văn hóa

Trấn Yên, Yên Bái vốn là vùng đất nổi tiếng với:

  • Khí hậu mát mẻ quanh năm
  • Địa hình đồi bát úp, đất phù hợp trồng dâu
  • Truyền thống nuôi tằm, ươm tơ lâu đời
  • Hệ thống làng nghề đang dần được phục hồi

Tuy nhiên, du lịch trải nghiệm tại đây vẫn còn phân tán – nhỏ lẻ – chưa có mô hình điểm, chưa thu hút được lượng khách đủ lớn để trở thành sản phẩm du lịch cấp vùng.

Chính vì vậy, việc đầu tư mô hình du lịch dâu – tằm – tơ là hết sức cần thiết.

 Vai trò của mô hình du lịch trải nghiệm dâu – tằm – tơ đối với phát triển bền vững

3.1. Gắn nông nghiệp với du lịch – xu hướng tất yếu

Du lịch nông nghiệp đang trở thành “cứu cánh” cho nhiều địa phương khi:

  • Gia tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp
  • Đa dạng hóa nguồn thu nhập
  • Giữ người trẻ ở lại quê hương
  • Khôi phục nghề truyền thống

Mô hình dâu – tằm – tơ của Trấn Yên là mô hình du lịch sản xuất trực tiếp, du khách được:

  • Tự tay hái lá dâu
  • Cho tằm ăn – quan sát vòng đời tằm
  • Tham gia ươm tơ – dệt lụa
  • Nghỉ dưỡng tại farm dâu
  • Mua sản phẩm lụa truyền thống ngay tại làng nghề

3.2. Bảo tồn văn hóa – nâng cao sinh kế cộng đồng

Dự án góp phần:

  • Khôi phục không gian làng nghề truyền thống
  • Lưu giữ kỹ thuật ươm tơ – dệt lụa đang có nguy cơ thất truyền
  • Tăng thu nhập cho nông hộ từ cả nông nghiệp + dịch vụ
  • Tăng cường vai trò phụ nữ trong sản xuất nghề tơ
  • Tạo việc làm ổn định cho hơn 100 lao động địa phương

3.3. Tăng sức hút du lịch tỉnh Yên Bái

Cùng với Suối Giàng – Mù Cang Chải – Hồ Thác Bà, mô hình dâu – tằm – tơ bổ sung một sản phẩm mới:

  • Yên Bái không chỉ có ruộng bậc thang
  • Yên Bái còn là “thủ phủ nghề tằm” miền núi phía Bắc

Đây là bước đi chiến lược đa dạng hóa sản phẩm du lịch tỉnh.

Dự án được thiết kế theo 5 nguyên tắc:

  1. Tôn trọng tự nhiên – canh tác hữu cơ, không hóa chất.
  2. Bảo tồn văn hóa – duy trì kỹ thuật dệt truyền thống.
  3. Kinh tế xanh – giảm phát thải, tối ưu năng lượng.
  4. Sinh kế cộng đồng – người dân được hưởng lợi trực tiếp.
  5. Phát triển dài hạn – hình thành thương hiệu “lụa Trấn Yên”.

Dự án xây dựng mô hình du lịch trải nghiệm trồng dâu – nuôi tằm – ươm tơ dệt lụa tại Trấn Yên không chỉ là một hoạt động đầu tư, mà còn là bước đi chiến lược nhằm:

  • Phát triển du lịch sinh thái–nông nghiệp chuyên đề
  • Khơi dậy nghề truyền thống đang dần bị lãng quên
  • Nâng cao thu nhập và chất lượng sống cho người dân
  • Đóng góp cho mục tiêu tăng trưởng xanh của quốc gia
  • Tạo ra sản phẩm du lịch đặc trưng, độc đáo và khác biệt

Dự án kỳ vọng trở thành mô hình mẫu để có thể nhân rộng tại Yên Bái và các tỉnh miền núi phía Bắc trong thời gian tới.

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH TRẢI NGHIỆM TRỒNG DÂU – NUÔI TẰM – ƯƠM TƠ DỆT LỤA QUY MÔ 120 HA

I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN DỰ ÁN

Dự án đầu tư xây dựng mô hình du lịch trải nghiệm trồng dâu – nuôi tằm – ươm tơ dệt lụa quy mô 120 ha được hình thành với mục tiêu phát triển mô hình nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống gắn liền với nghề trồng dâu nuôi tằm và dệt lụa của địa phương.

Dự án hướng đến việc xây dựng một khu du lịch sinh thái trải nghiệm mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp truyền thống với các hoạt động tham quan, trải nghiệm, nghỉ dưỡng và giáo dục văn hóa làng nghề. Đây là mô hình phát triển kinh tế tổng hợp vừa tạo ra giá trị kinh tế từ sản xuất nông nghiệp, vừa khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch sinh thái và văn hóa địa phương.

Tổng diện tích thực hiện dự án khoảng 120 ha, được quy hoạch đồng bộ theo nhiều phân khu chức năng bao gồm khu trồng dâu, khu nuôi tằm, khu ươm tơ dệt lụa, khu du lịch sinh thái trải nghiệm, khu lưu trú nghỉ dưỡng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ vận hành dự án.

Việc đầu tư dự án không chỉ góp phần bảo tồn nghề truyền thống mà còn tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân địa phương, thúc đẩy phát triển du lịch nông nghiệp và xây dựng thương hiệu văn hóa đặc trưng của địa phương.

II. MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Dự án được đầu tư với mục tiêu phát triển mô hình nông nghiệp sinh thái kết hợp du lịch trải nghiệm theo hướng hiện đại, bền vững và mang đậm giá trị văn hóa truyền thống.

Các mục tiêu chính của dự án gồm:

  • Xây dựng vùng nguyên liệu trồng dâu phục vụ phát triển nghề nuôi tằm và sản xuất tơ lụa.
  • Phát triển mô hình nuôi tằm, ươm tơ và dệt lụa truyền thống kết hợp trình diễn phục vụ khách du lịch.
  • Hình thành điểm đến du lịch sinh thái trải nghiệm đặc sắc gắn với văn hóa làng nghề địa phương.
  • Tạo chuỗi giá trị kinh tế từ nông nghiệp, sản xuất thủ công mỹ nghệ và du lịch dịch vụ.
  • Bảo tồn và phát huy nghề truyền thống trồng dâu nuôi tằm dệt lụa.
  • Tạo việc làm ổn định cho lao động địa phương.
  • Góp phần phát triển kinh tế nông thôn theo hướng bền vững.

III. QUY MÔ VÀ CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT

Tổng diện tích thực hiện dự án là 120 ha, được bố trí theo cơ cấu hợp lý nhằm đảm bảo hiệu quả sản xuất, khai thác du lịch và phát triển cảnh quan sinh thái.

1. Khu trồng dâu – 50 ha

Khu trồng dâu được quy hoạch thành các vùng sản xuất tập trung phục vụ nhu cầu lá dâu cho hoạt động nuôi tằm. Đây là khu vực đóng vai trò nền tảng cho toàn bộ chuỗi giá trị của dự án.

Các giống dâu được lựa chọn là giống có năng suất cao, phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng địa phương. Toàn bộ diện tích trồng dâu được áp dụng quy trình sản xuất sạch, sử dụng hệ thống tưới tiết kiệm nước và các biện pháp canh tác thân thiện với môi trường.

Ngoài chức năng sản xuất nguyên liệu, khu trồng dâu còn được thiết kế kết hợp cảnh quan sinh thái phục vụ khách du lịch tham quan, trải nghiệm thu hoạch lá dâu và tìm hiểu quy trình canh tác truyền thống.

2. Khu nuôi tằm – 20 ha

Khu nuôi tằm được đầu tư theo mô hình kết hợp giữa truyền thống và hiện đại nhằm đảm bảo hiệu quả sản xuất và phục vụ hoạt động du lịch trải nghiệm.

Hệ thống nhà nuôi tằm được xây dựng thông thoáng, đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm phù hợp cho quá trình sinh trưởng của tằm. Khu vực này được bố trí không gian mở để du khách có thể trực tiếp quan sát và tham gia các hoạt động chăm sóc tằm, cho tằm ăn và thu hoạch kén.

Ngoài ra, dự án còn xây dựng khu trình diễn nghề nuôi tằm truyền thống nhằm tái hiện nét đẹp văn hóa lao động của người dân địa phương.

3. Khu ươm tơ – dệt lụa – 10 ha

Đây là khu vực trung tâm mang giá trị văn hóa đặc sắc của dự án. Khu ươm tơ và dệt lụa được xây dựng nhằm bảo tồn nghề truyền thống và tạo ra sản phẩm thủ công mỹ nghệ có giá trị cao.

Du khách có thể trực tiếp trải nghiệm các công đoạn:

  • Ươm tơ từ kén tằm
  • Quay tơ
  • Dệt lụa thủ công
  • Nhuộm màu tự nhiên
  • Tham gia làm sản phẩm lưu niệm từ lụa

Ngoài khu sản xuất và trình diễn nghề, dự án còn bố trí khu trưng bày và giới thiệu sản phẩm lụa truyền thống phục vụ khách tham quan và mua sắm.

4. Khu du lịch sinh thái trải nghiệm – 25 ha

Khu du lịch sinh thái được thiết kế theo mô hình không gian mở, gần gũi thiên nhiên và mang đậm bản sắc văn hóa địa phương.

Các hạng mục chính bao gồm:

  • Khu tham quan trải nghiệm làng nghề
  • Vườn hoa và cảnh quan sinh thái
  • Hồ nước và khu chèo thuyền
  • Khu check-in văn hóa truyền thống
  • Khu tổ chức lễ hội và biểu diễn nghệ thuật dân gian
  • Khu ẩm thực đặc sản địa phương
  • Khu trải nghiệm nghề thủ công truyền thống

Dự án định hướng phát triển thành điểm đến du lịch sinh thái hấp dẫn phục vụ khách trong nước và quốc tế.

5. Khu lưu trú nghỉ dưỡng – 10 ha

Khu lưu trú được đầu tư theo mô hình nghỉ dưỡng sinh thái kết hợp văn hóa truyền thống.

Các hạng mục bao gồm:

  • Nhà nghỉ bungalow sinh thái
  • Khu homestay truyền thống
  • Nhà hàng ẩm thực địa phương
  • Khu cà phê sinh thái
  • Không gian nghỉ dưỡng ngoài trời

Kiến trúc xây dựng sử dụng vật liệu thân thiện môi trường, kết hợp hài hòa với cảnh quan thiên nhiên nhằm tạo trải nghiệm nghỉ dưỡng gần gũi và thư giãn cho du khách.

6. Khu hạ tầng kỹ thuật và công trình phụ trợ – 5 ha

Khu hạ tầng kỹ thuật phục vụ vận hành toàn bộ dự án bao gồm:

  • Khu điều hành trung tâm
  • Nhà kho và khu bảo quản
  • Hệ thống điện và cấp nước
  • Hệ thống giao thông nội bộ
  • Khu xử lý nước thải và chất thải
  • Bãi đỗ xe phục vụ khách du lịch
  • Khu tập kết vật tư và thiết bị

Toàn bộ hệ thống hạ tầng được đầu tư đồng bộ nhằm đáp ứng nhu cầu vận hành lâu dài của dự án.

IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Dự án định hướng phát triển mô hình du lịch sinh thái trải nghiệm gắn với văn hóa làng nghề truyền thống.

Các hoạt động du lịch chính bao gồm:

  • Tham quan vùng trồng dâu
  • Trải nghiệm nuôi tằm
  • Tham gia ươm tơ dệt lụa
  • Trải nghiệm làm nghề thủ công
  • Tổ chức tour giáo dục trải nghiệm cho học sinh
  • Phát triển du lịch nghỉ dưỡng sinh thái
  • Tổ chức lễ hội văn hóa truyền thống
  • Khai thác du lịch cộng đồng

Ngoài ra, dự án còn kết hợp phát triển các sản phẩm OCOP, quà lưu niệm thủ công và các sản phẩm từ lụa nhằm nâng cao giá trị thương mại và quảng bá văn hóa địa phương.

V. GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Dự án phát triển theo định hướng xanh và bền vững, áp dụng các giải pháp thân thiện môi trường như:

  • Hệ thống tưới tiết kiệm nước
  • Sử dụng phân bón hữu cơ
  • Tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp
  • Ứng dụng năng lượng mặt trời
  • Xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn
  • Trồng cây xanh tạo cảnh quan sinh thái
  • Hạn chế sử dụng hóa chất độc hại

Ngoài ra, dự án chú trọng bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên và giữ gìn cảnh quan truyền thống nhằm tạo môi trường du lịch xanh, sạch và bền vững.

VI. NHU CẦU LAO ĐỘNG

Dự án dự kiến tạo việc làm thường xuyên và thời vụ cho nhiều lao động địa phương trong các lĩnh vực:

  • Trồng dâu và chăm sóc cây trồng
  • Nuôi tằm
  • Ươm tơ dệt lụa
  • Hướng dẫn viên du lịch
  • Nhân viên lưu trú và nhà hàng
  • Lao động kỹ thuật và quản lý vận hành

Việc triển khai dự án sẽ góp phần nâng cao thu nhập cho người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực nông thôn.

VII. HIỆU QUẢ KINH TẾ – XÃ HỘI

Sau khi đi vào hoạt động ổn định, dự án dự kiến mang lại nhiều hiệu quả tích cực về kinh tế và xã hội.

Về kinh tế:

  • Tăng giá trị sản xuất nông nghiệp và thủ công mỹ nghệ.
  • Tạo nguồn doanh thu từ du lịch sinh thái và dịch vụ nghỉ dưỡng.
  • Phát triển thương hiệu sản phẩm lụa truyền thống.
  • Thúc đẩy liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm địa phương.

Về xã hội:

  • Bảo tồn nghề truyền thống trồng dâu nuôi tằm dệt lụa.
  • Tạo việc làm cho người dân địa phương.
  • Góp phần phát triển du lịch cộng đồng.
  • Quảng bá bản sắc văn hóa truyền thống.
  • Thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn bền vững.

VIII. KẾT LUẬN

Dự án đầu tư xây dựng mô hình du lịch trải nghiệm trồng dâu – nuôi tằm – ươm tơ dệt lụa quy mô 120 ha là mô hình phát triển kinh tế tổng hợp mang tính bền vững và giàu giá trị văn hóa truyền thống.

Với sự kết hợp giữa nông nghiệp, làng nghề thủ công và du lịch sinh thái, dự án không chỉ tạo ra hiệu quả kinh tế cao mà còn góp phần bảo tồn bản sắc văn hóa địa phương, nâng cao đời sống người dân và thúc đẩy phát triển du lịch nông nghiệp hiện đại.

Khi hoàn thành và đi vào hoạt động, dự án sẽ trở thành điểm đến du lịch sinh thái văn hóa đặc sắc, góp phần quảng bá hình ảnh địa phương và xây dựng mô hình kinh tế nông nghiệp – du lịch bền vững trong tương lai.

 
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
ĐT: (08) 35146426 - (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline: 0903 649 782
Trụ sở chính: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định. TP.HCM 
Văn phòng đại diện: Chung cư B1- Số 2 Đường Trường Sa, Phường Gia Định. TP.HCM

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha