Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng khu nghĩa trang công viên vĩnh hằng

Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng khu nghĩa trang công viên vĩnh hằng. Công suất thiết kế: Hỏa táng 10 đến 20 ca/ngày. Sản phẩm, dịch vụ cung cấp: Đưa đón và tổ chức mai táng, hỏa táng và chăm sóc phần mộ cho người đã khuất.

Ngày đăng: 12-09-2024

540 lượt xem

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN............................... 3

I.1.   Giới thiệu chủ đầu tư..................................................................... 3

I.2.   Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình................ 3

I.3.   Mô tả sơ bộ dự án................................................................... 3

I.4.   Vốn đầu tư:.................................................................................. 4

I.5.   Tiến độ thực hiện dự án:.............................................................. 5

I.6.   Hình thức đầu tư:......................................................................... 5

I.7.   Cơ sở pháp lý triển khai dự án............................................................ 5

I.8.   Tính pháp lý liên quan đến quản lý xây dựng................................. 5

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ GIANG.......... 7

II.1.  Giới thiệu tỉnh Hà Giang............................................................................. 7

II.2.  Điều kiện tự nhiên...................................................................... 10

II.3.  Tài nguyên thiên nhiên.................................................................. 12

CHƯƠNG III: MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ................. 15

III.1. Mục tiêu đầu tư        15

III.2. Sự cần thiết đầu tư        15

CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG..................................... 16

IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm.................................... 16

IV.2. Phân tích địa điểm xây dựng dự án.................................................... 16

IV.3. Nhận xét địa điểm xây dựng dự án............................................................ 17

IV.4. Hiện trạng sử dụng đất............................................................................. 18

IV.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật.................................................................... 18

IV.6. Nhận xét chung về hiện trạng.................................................................... 18

IV.7. Phương án đền bù giải phóng mặt bằng.................................................... 18

CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP QUY HOẠCH TỔNG THỂ VÀ QUI MÔ ĐẦU TƯ......... 19

V.1.  Hình thức đầu tư............................................................................... 19

V.2.  Quy hoạch tổng thể dự án khu nghĩa trang................................ 19

V.3.  Cơ cấu sử dụng đất.................................................................................... 20

V.4.  Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc................................................................... 20

V.5.  Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật................................................... 20

V.6.  Quy mô đầu tư xây dựng Công viên Vĩnh Hằng.................. 21

CHƯƠNG VI: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG........... 30

VI.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình  tổ chức...................................... 30

VI.2. Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành................................... 30

VI.3. Tổ chức quản trị và nhân sự của dự án............................................ 30

CHƯƠNG VII: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH.............................. 31

VII.1. Giải pháp thi công xây dựng............................................................ 32

VII.2. Hình thức quản lý dự án.......................................................................... 33

CHƯƠNG VIII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, AT-PCCN........................ 34

VIII.1. Đánh giá tác động môi trường.............................................................. 34

VIII.2. Kết luận...................................................................................... 40

CHƯƠNG IX: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH............................ 42

IX.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư.......................................................... 42

IX.2. Nội dung Tổng mức đầu tư.......................................................... 42

IX.3. Tổng mức đầu tư....................................................................... 44

CHƯƠNG X: VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN.................................... 48

X.1.  Nguồn vốn đầu tư của dự án............................................................. 48

X.2.  Tiến độ sử dụng vốn.......................................................................... 49

X.3.  Phương án hoàn trả vốn vay.......................................................... 49

CHƯƠNG XI: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN......................... 51

XI.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán...................................................... 51

XI.2. Các chỉ tiêu tài chính - kinh tế của dự án.................................................... 56

XI.3. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội.................................................. 57

CHƯƠNG XII:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................... 58

XII.1. Kết luận................................................................................ 58

XII.2. Kiến nghị.......................................................................... 58

CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

I.1.Giới thiệu chủ đầu tư

Công ty Cổ phần .......

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ..........., đăng ký lần đầu ngày 24/3/2017. thay đổi lần 2 ngày 10/10/2017 do sở KHĐT tỉnh Hà Giang cấp.

Trụ sở công ty: ............. thị trấn Vị Xuyên, huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang.

Điện thoại:.......  Fax: ...........

Vốn điều lệ đăng ký: 68.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi tám tỷ đồng ./.)

Đại diện theo pháp luật: ............. - Chức danh: Tổng Giám đốc

Ngành nghề chính: Kinh doanh Dịch vụ và Du lịch và Bất động sản, xuất nhập khẩu.

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương

Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, phường ĐaKao, quận 1, Tp.HCM.

Điện thoại: (08) 22142126 Fax:   (08) 39118579.

I.3.Mô tả sơ bộ dự án

Tên dự án: Công viên Vĩnh Hằng.

Địa điểm: ......Xã Đạo Đức huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang.

Mục tiêu đầu tư Công viên Vĩnh Hằng.. với quy mô xây dựng như sau:

Công suất thiết kế: Hỏa táng 10 đến 20 ca/ngày.

Sản phẩm, dịch vụ cung cấp: Đưa đón và tổ chức mai táng, hỏa táng và chăm sóc phần mộ cho người đã khuất.

Quy mô kiến trúc xây dựng: Dự án bao gồm các hạng mục công trình chính như sau: Nhà tang lễ - hỏa táng, Miếu địa tạng - Nhà dịch vụ và điều hành quản lý, Nhà bảo vệ; Tượng đài các loại, Chòi lục giác nghỉ chân, cổng hàng rào và các công trình tâm linh khác.

Hạ tầng kỹ thuật: đường giao thông, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, điện chiếu sáng.

Diện tích đất, mặt bằng dự kiến sử dụng 50 ha.

I.4.Vốn đầu tư:

Tổng khái toán đầu tư: Khoảng 150.051.000.000 đồng

I.4.1. Tổng vốn đầu tư bao gồm

I.4.2.Nguồn vốn đầu tư:

a) Vốn tự có:  45,000,000,000 đồng (chiếm 30% tổng vốn đầu tư).

b) Vốn vay: 105,000,000,000 đồng (chiếm 70% tổng vốn đầu tư).

Thời gian hoạt động của dự án: lâu dài

I.5.Tiến độ thực hiện dự án:

Thời gian xây dựng: từ tháng Quý II năm 2018 đến tháng Quý II năm 2019.

Thời gian hoạt động: từ tháng 06 năm 2019.

I.6.Hình thức đầu tư:

Đầu tư xây dựng mới

Hình thức quản lý: Công ty Cổ phần..... trực tiếp quản lý dự án.

I.7.Cơ sở pháp lý triển khai dự án

Các Luật, Bộ Luật của Quốc hội: Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và các Nghị định; Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014; …

Các Nghị định của Chính phủ: số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về Quản lý chất lượng và Bảo trì công trình xây dựng; số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng; số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư; số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định về giá đất; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về quy định thu tiền thuê đất; số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/ 2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/04/2016 của Chính phủ : Về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.

Các Thông tư: Số 02/2016/TT-BKHĐT ngày 01/3/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Hướng dẫn lựa chọn sơ bộ dự án, lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư; số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng; số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 của Bộ Xây dựng;

Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình.

I.8.Tính pháp lý liên quan đến quản lý xây dựng

Việc thực hiện dự án “Công viên Vĩnh Hằng ..” phải tuân thủ các quy định pháp lý sau:

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);

Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);

TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;

TCXD 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió 

TCVN 375-2006: Thiết kế công trình chống động đất;

TCXD 45-1978  : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

TCVN 5760-1993: Hệ thống chữa cháy - YC chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;

TCVN 6160– 996 : YC chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;

TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);

TCVN 4760-1993: Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;

TCXD 51-1984 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;

11TCN 21-84 : Thiết bị phân phối và trạm biến thế;

TCXD 27-1991 : TC đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;

TCVN-46-89  : Chống sét cho các công trình xây dựng;

EVN : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of VN).

TCVN 5576-1991: Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;

TCXD 51-1984: Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;

TCXDVN 175:2005 : Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép.

CHƯƠNG II:TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HÀ GIANG

II.1.Giới thiệu tỉnh Hà Giang

Hà Giang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng, phía Tây giáp tỉnh Yên Bái và Lào Cai, phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang phía Bắc giáp nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Hà Giang có diện tích tự nhiên là 7.884,37 km2, trong đó theo đường chim bay, chỗ rộng nhất từ tây sang đông dài 115 km và từ bắc xuống nam dài 137 km. Tại điểm cực bắc của lãnh thổ Hà Giang, cũng là điểm cực bắc của Tổ quốc, cách Lũng Cú chừng 3 km về phía đông, có vĩ độ 23013'00"; điểm cực tây cách Xín Mần khoảng 10 km về  phía tây nam, có kinh độ l04024'05"; mỏm cực đông cách Mèo Vạc 16 km về phía đông - đông nam có kinh độ l05030'04".

Dân số

Dân số tỉnh Hà Giang năm 2015 phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh là 806.702 người. Các dân tộc: Mông (chiếm 32,0% tổng dân số toàn tỉnh), Tày (23,3 %),  Dao (15,1 %),  Việt (13,3 %), Nùng (9,9 %).

 

Diện tích  (Km2 )

Dân số trung bình (Người)

Mật độ dân số (Người/km2 )

TỔNG SỐ

7.929,4834

806.702

102

Thành phố Hà Giang

133,4590

54.240

406

Huyện Bắc Quang

1.105,6446

110.830

100

Huyện Quang Bình

791,7826

62.302

79

Huyện Vị Xuyên

1.478,4092

105.512

71

Huyện Bắc Mê

856,0646

54.043

63

Huyện Hoàng Su Phì

632,3804

64.991

103

Huyện Xín Mần

587,0222

63.841

109

Huyện Quản Bạ

542,2385

50.204

93

Huyện Yên Minh

776,5879

87.832

113

Huyện Đồng Văn

451,7122

73.895

164

Huyện Mèo Vạc

574,1823

79.012

138

Thắng cảnh và Di tích

Cao nguyên đá Đồng Văn nằm trải rộng trên bốn huyện Quản BạYên MinhĐồng VănMèo Vạc được công nhận là Công viên địa chất Toàn cầu vào năm 2010. Đây là một trong những vùng đá vôi đặc biệt, chứa đựng những dấu ấn tiêu biểu về lịch sử phát triển vỏ Trái Đất, những hiện tượng tự nhiên, cảnh quan đặc sắc về thẩm mỹ, tính đa dạng sinh học cao và truyền thống văn hóa lâu đời của cộng đồng cư dân bản địa như các dân tộc MôngLô LôPu PéoDao. Cao nguyên đá cũng là nơi có nhiều di tích danh thắng quốc gia đã được công nhận như: Di tích kiến trúc nhà Vương, Cột cờ Lũng Cúphố cổ Đồng Vănđèo Mã Pì Lèngnúi Đôi Quản Bạ. v.v..Đồng Văn còn nổi tiếng về các loại hoa quả: đàomậntáohồng... về dược liệu: tam thấtthục địahồiquế...

Hệ thống các hang động:Hang Phương Thiện: cách thành phố Hà Giang 7 km (4,38 dặm) xuôi về phía nam. Đây là nơi có nhiều phong cảnh, nhiều hang động tự nhiên. Động Tiên và Suối Tiên nằm cách thành phố Hà Giang 2 km (1,25 dặm). Nhân dân quanh vùng vẫn thường đến Động Tiên lấy nước và cầu may mắn vào lúc giao thừ. Hang Chui: cách thành phố Hà Giang 7 km (4,38 dặm) về phía nam. Hang ăn sâu vào lòng núi khoảng 100 m (300 ft). Cửa hang hẹp phải lách người mới qua được. Vào trong lòng hang mở rộng, vòm hang cao vút, nhiều nhũ đá. Hang có nhiều dơi, có dòng suối dâng cao đổ xuống thành thác.

Dinh thự họ Vương thuộc xã Sà Phìn là một công trình kiến trúc đẹp và độc đáo được xếp hạng cấp quốc gia năm 1993. Đường dẫn vào dinh được lát bằng những phiến đá lớn vuông vức, phẳng lỳ. Dinh được bao bọc bởi hai vòng tường thành xây bằng đá hộc. Dinh thự được xây dựng chủ yếu bằng đá xanh, gỗ pơ-mu, ngói đất nung già, các chi tiết được chạm trổ tỉ mỉ, công phu, đẹp mắt với các hình chủ đạo là rồng, phượng, dơi,… tượng trưng cho quyền quý và hưng thịnh. Dinh thự mang vẻ đẹp bề thế, uy nghi với kiến trúc hình chữ "vương", tọa lạc trên quả đồi hình mai rùa. Đây là một điển hình về sự giao thoa nghệ thuật kiến trúc của người Mông và người Hán ở khu vực biên giới Việt – Trung.

Chợ tình Khau Vai họp mỗi năm một lần vào ngày 27 tháng 3 âm lịch tại xã Khau Vai, huyện Mèo Vạc. Bắt nguồn từ 1 câu chuyện tình, Khâu Vai trở thành nơi hò hẹn chung cho tất cả những người yêu nhau trong vùng. Chợ Khâu Vai ban đầu họp không có người mua, không có người bán. Khoảng mười năm trở lại đây, do nhu cầu cuộc sống nên ngày chợ họp ngoài việc hò hẹn, gặp gỡ, người ta mang cả hàng hóa đến bán ở chợ. Do vậy đến chợ Khâu Vai, người ta cũng có thể mua, bán, trao đổi những sản vật vùng cao.

Tiểu khu Trọng Con Cách đường quốc lộ số 2, 20 km về phía đông nam, cách Thành phố Hà Giang khoảng 60 km về phía bắc ở tại Xã Bằng Hành, huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang (đã được Nhà nước xếp hạng là di tích lịch sử năm 1996). Đây được xem là cái nôi của phong trào cách mạng ở Hà Giang.

Chùa Sùng Khánh cách Thành phố Hà Giang 9 km về phía nam thuộc thôn Làng Nùng, xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên,được nhà nước xếp hạng là di tích lịch sử nghệ thuật năm 1993. Chùa được xây dựng thời Triệu Phong (1356), do thời gian, chùa bị hư hại, đến năm 1989 được nhân dân xây dựng trên nền chùa cũ. Ở đây còn lưu giữ hai di vật: Bia đá thời Trần (1367) ghi lại công lao của người sáng lập ra chùa và một quả Chuông cao 0.90 m, đường kính 0.67 m, được đúc thời Hậu Lê (1705). Nghệ thuật khắc trên đá, trên Chuông đồng và kỹ thuật đúc Chuông là một bằng cứ nói lên bàn tay tinh xảo của các nghệ nhân vùng biên giới phía bắc này, và từ đó biết thêm lịch sử phát triển thời Trần và Lê tới tận vùng biên ải Hà Giang.

Chùa Bình Lâm thuộc địa phận thôn Tông Mường, xã Phú LinhThành phố Hà Giang. Chùa còn có tên gọi chữ Hán là "Bình Lâm Tự". Nhân dân ở đây còn lưu giữ một quả chuông thời Trần được đúc vào tháng 3 năm Ất Mùi (1295) chuông có chiều cao 103 cm, đường kính miệng 65 cm, quai được cấu tạo bởi hai hình rồng, trên chuông có khắc bài Minh bằng chữ Hán gồm 309 chữ năm Bính Thân, niên hiệu Hưng Long thứ 4 (1296). Trên quả chuông ta bắt gặp tiêu bản rồng nổi trên chất liệu đồng (thế kỷ 13). Cùng với quả chuông, tại chùa Bình Lâm còn phát hiện được một số di vật như Tháp đất nung, mái ngói có hoạ tiết hoa chanh....là những nét quen thuộc và tiêu biểu của văn hoá thời Trần.

Kinh tế

Hà Giang là vùng miền núi nên dân số ít, mật độ dân số thấp, người Mông chiếm đa số, còn lại là các sắc dân gồm ThổLa ChíTàyDaoMánNùngGiáy và Lô Lô... Phần đông đều thờ cúng tổ tiên, thần linh; và đều có những sắc thái văn hóa đặc thù. Cũng vì địa thế toàn rừng núi nên kinh tế Hà Giang tương đối kém phát triển. Lâm sản chính là vài loại gỗ quý như lát hoa, lát da đồng; và các loại gỗ cứng như limsếntraitáuđinhCủ nâuvầunứa ở đâu cũng có. Nông sản gồm lúangôkhoai và các loại đậu đỗ. Vùng chân núi Tây Côn Lĩnh trồng nhiều trà. Dân chúng cũng trồng cây ăn trái, mận và lê ở vùng Đồng Văn, Hoàng Su Phì rất nổi tiếng. Nghề nuôi ong lấy mật khá thịnh hành. Rừng Hà Giang có nhiều động vật hoang dã như phượng hoàngtrănrắncôngtrĩ...

Khoáng sản có mỏ chìđồngthủy ngân và cát trộn vàngSông Năng và Bảo Lạc có các kỹ nghệ lọc vàng nhưng vẫn còn thô sơ, ngoài ra chỉ toàn những tiểu công nghệ sản xuất vật dụng hàng ngày. Nền thương mại Hà Giang chỉ giới hạn ở sự trao đổi lâm sản với miền xuôi và với Trung Quốc.

Các vùng núi thấp như Vị XuyênBắc Quang có kinh tế phát triển hơn vùng núi. Dựa vào sông Lô và lượng mưa lớn, các ngành nông nghiệp ở khu vực này rất phát triển, không kém gì vùng núi trung du. Nơi đây có vùng trồng cam sành nổi tiếng, những cánh đồng phì nhiêu. Rải rác từ Vĩnh Tuy lên đến Vị Xuyên là các nhà máy sản xuất trà, đặc sản của Hà Giang có trà Shan tuyết cổ thụ (xã Cao Bồ). Đặc điểm trà Shan Tuyết là sạch sẽ, không có thuốc trừ sâu và thuốc kích thích, các nhà máy sản xuất trà hiện nay còn khuyến khích nhân dân trong vùng trồng xen kẽ cây gừng giữa các luống trà. Trà Shan tuyết cổ thụ của Hà Giang thường được xuất khẩu sang thị trường Đài Loan, Nhật Bản và một số nước Tây Âu, chưa thịnh hành trong thị trường nội địa như trà Tân Cương - Thái Nguyên.

II.2.Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

Hà Giang là một tỉnh miền núi biên giới ở cực bắc của Tổ quốc, có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng. Phía bắc và tây có đường biên giới giáp với nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa dài 274 km; phía đông giáp tỉnh Cao Bằng; phía nam giáp tỉnh Tuyên Quang; phía tây và tây nam giáp tỉnh Lào Cai và Yên Bái; Tỉnh này có nhiều ngọn núi đá cao và sông suối. Địa hình của tỉnh Hà Giang khá phức tạp, có thể chia làm 3 vùng. Vùng cao núi đá phía bắc nằm sát chí tuyến bắc, có độ dốc khá lớn, thung lũng và sông suối bị chia cắt nhiều. Nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm nhưng do địa hình cao nên khí hậu Hà Giang mang nhiều sắc thái ôn đới. Vùng cao núi đất phía tây thuộc khối núi thượng nguồn sông Chảy, sườn núi dốc, đèo cao, thung lũng và lòng suối hẹp.Vùng thấp trong tỉnh gồm vùng đồi núi, thung lũng sông Lô và Thành phố Hà Giang.

Hà Giang có nhiều núi non hùng vĩ, có đỉnh Tây Côn Lĩnh (2419 m) và ngọn Kiều Liêu Ti (2402m) là cao nhất. Về thực vật, Hà Giang có nhiều khu rừng nguyên sinh, nhiều gỗ quý, và có tới 1000 loại cây dược liệu. Động vật có hổcôngtrĩtê tê, và nhiều loại chim thú phong phú khác. Hà Giang có diện tích tự nhiên là 7.884,37 km2 , trong đó theo đường chim bay, chỗ rộng nhất từ tây sang đông dài 115 km và từ bắc xuống nam dài 137 km. Tại điểm cực bắc của lãnh thổ Hà Giang, cũng là điểm cực bắc của Tổ quốc, cách Lũng Cú chừng 3 km về phía đông, có vĩ độ 23013'00"; điểm cực tây cách Xín Mần khoảng 10 km về phía tây nam, có kinh độ l04024'05"; mỏm cực đông cách Mèo Vạc 16 km về phía đông - đông nam có kinh độ l05030'04".

Tính đến nay Hà Giang có 01 thành phố, 10 huyện, 05 phường, 13 thị trấn và 177 xã.

Thành phố Hà Giang 5 phường và 3 xã

Địa hình

Nằm trong khu vực địa bàn vùng núi cao phía bắc lãnh thổ Việt Nam, Hà Giang là một quần thể núi non hùng vĩ, địa hình hiểm trở, có độ cao trung bình từ 800 m đến 1.200 m so với mực nước biển. Đây là vùng tập trung nhiều ngọn núi cao. Theo thống kê mới đây, trên dải đất Hà Giang rộng chưa tới 8.000 km2 mà có tới 49 ngọn núi cao từ 500 m - 2.500 m (10 ngọn cao 500 - 1.000 m, 24 ngọn cao 1000 - 1500 m, 10 ngọn cao 1.500 - 2.000 m và 5 ngọn cao từ 2.000 - 2.500 m). Tuy vậy, địa hình Hà Giang về cơ bản, có thể phân thành 3 vùng sau:

- Vùng cao phía bắc còn gọi là cao nguyên Đồng Văn, gồm các huyện Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc với 90% diện tích là núi đá vôi, đặc trưng cho địa hình karst. ở đây có những dải núi đá tai mèo sắc nhọn, những khe núi sâu và hẹp, nhiều vách núi dựng đứng. Ngày 03/10/2010 cao nguyên đá Đồng văn đã gia nhập mạng lưới Công viên địa chất (CVĐC) toàn cầu với tên gọi: CVĐC Cao nguyên đá Đồng Văn.

- Vùng cao phía tây gồm các huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần là một phần của cao nguyên Bắc Hà, thường được gọi là vòm nâng sông Chảy, có độ cao từ 1.000m đến trên 2.000m. Địa hình nơi đây phổ biến dạng vòm hoặc nửa vòm, quả lê, yên ngựa xen kẽ các dạng địa hình dốc, đôi khi sắc nhọn hoặc lởm chởm dốc đứng, bị phân cắt mạnh, nhiều nếp gấp.

- Vùng núi thấp bao gồm địa bàn các huyện, thị còn lại, kéo dài từ Bắc Mê, thị xã Hà Giang, qua Vị Xuyên đến Bắc Quang. Khu vực này có những dải rừng già xen kẽ những thung lũng tương đối bằng phẳng nằm dọc theo sông, suối.

Thủy văn

Các sông lớn ở Hà Giang thuộc hệ thống sông Hồng. ở đây có mật độ sông - suối tương đối dày. Hầu hết các sông có độ nông sâu không đều độ dốc lớn, nhiều ghềnh thác, ít thuận lợi cho giao thông thuỷ.

Sông Lô là một sông lớn ở Hà Giang, bắt nguồn từ Lưu Lung (Vân , Trung Quốc), chảy qua biên giới Việt - Trung (khu vực Thanh Thuỷ), qua thị xã Hà Giang, Bắc Quang về Tuyên Quang. Đây là nguồn cung cấp nước chính cho vùng trung tâm tỉnh.

Sông Chảy bắt nguồn từ sườn tây nam đỉnh Tây Côn Lĩnh và sườn đông bắc đỉnh Kiều Liên Ti, mật độ các dòng nhánh cao (1,1km/km2 ), hệ số tập trung nước đạt 2,0km/km2 . Mặc dù chỉ đoạn đầu nguồn thuộc địa phận tỉnh nhưng là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho khu vực phía tây của Hà Giang.

Sông Gâm bắt nguồn từ Nghiêm Sơn, Tây Trù (Trung Quốc) chảy qua Lũng Cú, Mèo Vạc về gần thị xã Tuyên Quang nhập vào sông Lô. Đây là nguồn cung cấp nước chính cho phần đông của tỉnh.

Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh Hà Giang còn có các sông ngắn và nhỏ hơn như sông Nho Quế, sông Miện, sông Bạc, sông Chừng, nhiều khe suối lớn nhỏ cung cấp nguồn nước phục vụ cho sản xuất và đời sống dân cư.

Khí hậu

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và là miền núi cao, khí hậu Hà Giang về cơ bản mang những đặc điểm của vùng núi Việt Bắc – Hoàng Liên Sơn, song cũng có những đặc điểm riêng, mát và lạnh hơn các tỉnh miền Đông Bắc, nhưng ấm hơn các tỉnh miền Tây Bắc . . .

Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 21,60C - 23,90C, biên độ nhiệt trong năm có sự dao động trên 100C và trong ngày cũng từ 6 - 70C. Mùa nóng nhiệt độ cao tuyệt đối lên đến 400C (tháng 6, 7); ngược lại mùa lạnh nhiệt độ thấp tuyệt đối là 2,20C (tháng l).

Chế độ mưa ở Hà Giang khá phong phú. Toàn tỉnh đạt bình quân lượng mưa hàng năm khoảng 2.300 - 2.400 mm, riêng Bắc Quang hơn 4.000 mm, là một trong số trung tâm mưa lớn nhất nước ta. Dao động lượng mưa giữa các vùng, các năm và các tháng trong năm khá lớn. Năm 2001, lượng mưa đo được ở trạm Hà Giang là 2.253,6 mm, Bắc Quang là 4.244 mm, Hoàng Su Phì là 1.337,9 mm... Tháng mưa cao nhất ở Bắc Quang (tháng 6) có thể đạt trên 1.400 mm, trong khi đó lượng mưa tháng 12 ở Hoàng Su Phì là 3,5 mm, ở Bắc Mê là 1,4 mm. . .

Độ ẩm bình quân hàng năm ở Hà Giang đạt 85% và sự dao động cũng không lớn. Thời điểm cao nhất (tháng 6,7,8) vào khoảng 87 - 88%, thời điểm thấp nhất (tháng l,2,3) cũng vào khoảng 81%: Đặc biệt ở đây ranh giới giữa mùa khô và mùa mưa không rõ rệt. Hà Giang là tỉnh có nhiều mây (lượng mây trung bình khoảng 7,5/10, cuối mùa đông lên tới 8 - 9/10) và tương đối ít nắng (cả năm có 1.427 giờ nắng, tháng nhiều là 181 giờ, tháng ít chỉ có 74 giờ).

Các hướng gió ở Hà Giang phụ thuộc vào địa hình thung lũng. Thung lũng sông Lô quanh năm hầu như chỉ có một hướng gió đông nam với tần suất vượt quá 50%. Nhìn chung gió yếu, tốc độ trung bình khoảng 1 - l,5 m/s. Đây cũng là nơi có số ngày giông cao, tới 103 ngày/năm, có hiện tượng mưa phùn, sương mù nhiều nhưng đặc biệt ít sương muối. Nét nổi bật của khí hậu Hà Giang là độ ẩm trong năm cao, mưa nhiều và kéo dài, nhiệt độ mát và lạnh, đều có ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống.

II. 3.Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên đất

Trong 778.473 ha diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp có 134.184 ha, chiếm 17% diện tích tự nhiên, đất lâm nghiệp có 334.100 ha, chiếm 42,4%, đất chưa sử dụng có 310.064 ha, chiếm 39,3%, còn lại là đất chuyên dùng và đất ở. Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng, toàn tỉnh có 9 nhóm đất chính, trong đó chủ yếu là nhóm đất xám rất thích hợp để trồng các loại cây công nghiệp, cây dược liệu và cây ăn quả.

Tài nguyên rừng

Hà Giang có diện tích rừng tương đối lớn, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 345.860 ha, với nhiều sản vật quý hiếm: động vật có các loài gấu ngựa, sơn dương, voọc bạc má, gà lôi, đại bàng…; các loại gỗ: ngọc am, pơ mu, lát hoa, lát chun, đinh, nghiến, trò chỉ, thông đá…; các cây dược liệu như sa nhân, thảo quả, quế, huyền sâm, đỗ trọng… Rừng Hà Giang không những giữ vai trò bảo vệ môi trường sinh thái đầu nguồn cho vùng đồng bằng Bắc Bộ mà còn cung cấp những nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất công nghiệp, xây dựng, y tế và sẽ là những điểm du lịch sinh thái lý tưởng của tỉnh.

Hà Giang còn nhiều khu rừng nguyên sinh chưa được khai thác, môi trường sinh thái trong lành và chứa đựng nhiều tiềm ẩn kỳ thú. Các rừng đá trập trùng, nhấp nhô ẩn hiện trong mây bạc, nhiều đỉnh núi cao trên 2.000 m như Pu Ta Kha, Tây Côn Lĩnh; nhiều hang động đầy bí ẩn như Tùng Bá, Lùng Má, (huyện Vị Xuyên), Tùng Vài (Quản Bạ), Hang Mây, Sảng Tủng (Đồng Văn); các danh thắng như núi Cô Tiên, Cổng Trời (Quản Bạ).

Tài nguyên khoáng sản

Qua khảo sát, thăm dò, bước đầu tỉnh Hà Giang đã phát hiện được 28 loại khoáng sản khác nhau. Đáng chú ý là có những mỏ có trữ lượng lớn trên một triệu tấn với hàm lượng khoáng chất cao như: ăngtimon ở các mỏ: Mậu Duệ, Bó Mới (Yên minh); sắt ở Tùng Bá, Bắc Mê; chì - kẽm ở Na Sơn, Tả Pan, Bằng Lang, Cao Mã Pờ. Ngoài ra, còn có nhiều khoáng sản khác như: pirít, thiếc, chì, đồng, mănggan, vàng sa khoáng, đá quý, cao lanh, nước khoáng, đất làm gạch, than non, than bùn…Hiện nay một số mỏ đang được khai thác có hiệu quả.

II.3.1.Tiềm năng kinh tế

Những lĩnh vực kinh tế lợi thế

Hà Giang là tỉnh có tài nguyên đa dạng nhưng chưa được khai thác có hiệu quả. Hà Giang có điều kiện phát triển công nghiệp khai khoáng, đặc biệt là ăngtimon và cao lanh, phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông, lâm sản.

Hà Giang có điều kiện khí hậu tốt và nhiều cảnh đẹp, suối nước nóng,… để phát triển du lịch quá cảnh. Đây là ngành then chốt trong phát triển kinh tế của tỉnh nhưng trong những năm vừa qua chưa thực sự giữ vị trí quan trọng.

Tiềm năng du lịch

Hà Giang được thiên nhiên ưu đãi với nền văn hoá lâu đời thuộc niên đại đồ đồng Đông Sơn, có các di tích người tiền sử ở Bắc Mê, Mèo Vạc. Đây cũng là tỉnh có nhiều đồng bào dân tộc thuộc vùng Đông Bắc sinh sống, với 22 dân tộc có nhiều phong tục tập quán, văn hoá truyền thống và những lễ hội rất sinh động đã làm Hà Giang trở thành nơi hấp dẫn du khách đến tham quan. Bên cạnh đó, Hà Giang có cảnh quan môi trường độc đáo của một tỉnh miền núi với những dãy núi cao đá tai mèo ở phía bắc và những cánh rừng bạt ngàn ở phía nam. Năm 2010 Công viên địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn (CVĐC CNĐĐV) được UNESCO công nhận là thành viên của mạng lưới CVĐC toàn cầu; tháng 9 năm 2012 Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì đã được công nhận là Di tích quốc gia Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì.

Với mạng lưới sông suối luồn lách qua những đồi núi thấp hình thành những hồ lớn vào mùa mưa tạo ra những điểm du lịch hấp dẫn như hồ Noong. Do có nhiều núi đá vôi nên trong tỉnh có nhiều suối nước nóng là những địa điểm du lịch lý tưởng. Hà Giang có nhiều di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh ít nơi có được như: Suối Tiên, cổng Trời, thác nước Quảng Ngần, khu Nậm Má, khu chum vàng, chum bạc và di tích nhà họ Vương… Đặc biệt là Công viên địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn và Ruộng bậc thang Hoàng Su Phí

Một thế mạnh khác của Hà Giang là việc khai thác du lịch quá cảnh sang tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), quan hệ du lịch và thương mại hai chiều nếu được mở ra sẽ góp phần đáng kể và sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh.

CHƯƠNG III:MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

III.1.Mục tiêu đầu tư

Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng được đầu tư xây dựng nhằm các mục tiêu:

  • Tránh việc chôn cất tùy tiện, tự phát trong khu vực dân cư, làm trở ngại cho việc triển khai các dự án mới và ô nhiễm môi trường.
  • Bố trí chi tiết tổng mặt bằng phân lô sử dụng đất khu nghĩa trang hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất cho việc di dời, chôn cất mồ mả theo trật tự.
  • Đáp ứng nhu cầu chôn cất, cải táng của đại bộ phận dân cư trong khu vực Hà Giang và các tỉnh lân cận.
  • Quy tập các mồ mả chôn cất rải rác tập trung vào khu cải táng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải phóng mặt bằng, phát triển các dự án phát triển và quy hoạch chung.

Để đáp ứng nhu cầu chôn cất tại các vị trí được quy hoạch ổn định cho người dân địa phương, thực hiện chính sách của Ủy ban Nhân dân tình Hà Giang tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong công tác chuẩn bị đầu tư, Công ty Cổ phần V4D đã đẩy mạnh chuẩn bị lập dự án đầu tư xây dựng Khu Công viên Vĩnh Hằng nhằm phục vụ nhu cầu cho người dân địa phương trong vài năm tới. Song song đó, dự án còn đem lại nhiều lợi nhuận cho công ty và cơ hội việc làm cho rất nhiều người. Vì vậy có thể khẳng định việc thực hiện dự án không chỉ vì yếu tố kinh tế mà còn luôn hướng tới những mục tiêu tâm linh có ý nghĩa xã hội thiết thực.

III.2.Sự cần thiết đầu tư

Trong nhiều năm qua, nhu cầu về đầu tư xây dựng khu nghĩa trang là một trong những vấn đề kinh tế – xã hội quan trọng. Đặc biệt, tại tỉnh Hà Giang, nhu cầu về nơi chôn cất lâu dài đang là vấn đề rất bức thiết của người dân.

Vì vậy, việc đầu tư xây dựng Khu Công viên Vĩnh Hằng một trong những định hướng đầu tư đúng đắn, đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Trong kế hoạch, Công ty Cổ phần V4D sẽ xây dựng theo mô hình khu nghĩa trang kiểu mẫu đáp ứng nhu cầu người dân địa phương.

 Đối với chủ đầu tư đây là một dự án lớn, có tỷ suất sinh lời cao nên sẽ mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho chủ đầu tư. Đặc biệt qua dự án vị thế, uy tín và thương hiệu của chủ đầu tư sẽ tăng cao, tạo một phần thu nhập từ dự án cho địa phương. Như vậy, từ thực tiễn khách quan nêu trên có thể nói việc đầu tư xây dựng là tất yếu và cần thiết, vừa thoả mãn được các mục tiêu và yêu cầu ổn định xã hội của địa phương vừa đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư.

CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

IV.1.Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm

Việc lựa chọn địa điểm phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

-     Có mặt bằng đủ diện tích xây dựng với các điều kiện không bị ngập nước do lũ lụt, đảm bảo tính kinh tế trong san lấp mặt bằng, thuế đất và gần nguồn cung cấp điện, nước, giao thông thuận tiện và tận dụng được các cơ sở hạ tầng sẵn có phù hợp cho công việc đi lại thăm nom.

-     Được sự đồng ý các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan, của chính quyền địa phương và của Ban lãnh đạo Công ty  Cổ phần V4D quyết định lựa chọn địa điểm xây dựng của Dự án là tại xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

IV.2.Phân tích địa điểm xây dựng dự án

-     Hiện trạng đất đầu tư: Dự kiến khu đất 60 Ha tại địa bàn xã Đạo Đức, đang xin UBND tỉnh Hà Giang chấp thuận dự án để thực hiện đầu tư.

-     Giới hạn của khu đất như sau:

+ Phía Đông giáp với Đương Quốc lộ 2

+ Phía Tây giáp với Lâm trường Vị Xuyên

+ Phía Nam giáp với khu đất đồi trồng keo

+ Phía Bắc giáp với khu đất Thủy sản

- Về địa chất: Nền địa chất trong khu vực dự án chủ yếu là lớp đất đá phong hóa, lớp đất này có thành phần cơ giới đa dạng. Nền địa chất khu vực dự án có kết cấu chặt, độ nén tốt đảm bảo để tận dụng đất san nền.

- Về giao thông: Khu vực thực hiện dự án có hệ thống giao thông rất thuận lợi cho việc thăm nom phần mộ sau này, cũng như giao thông đi lại của người dân.

- Về khí hậu: Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và là miền núi cao, khí hậu Hà Giang về cơ bản mang những đặc điểm của vùng núi Việt Bắc – Hoàng Liên Sơn, song cũng có những đặc điểm riêng, mát và lạnh hơn các tỉnh miền Đông Bắc, nhưng ấm hơn các tỉnh miền Tây Bắc . . . Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 21,60C - 23,90C, biên độ nhiệt trong năm có sự dao động trên 100C và trong ngày cũng từ 6 - 70C. Mùa nóng nhiệt độ cao tuyệt đối lên đến 400C (tháng 6, 7); ngược lại mùa lạnh nhiệt độ thấp tuyệt đối là 2,20C (tháng l). Chế độ mưa ở Hà Giang khá phong phú. Toàn tỉnh đạt bình quân lượng mưa hàng năm khoảng 2.300 - 2.400 mm, riêng Bắc Quang hơn 4.000 mm, là một trong số trung tâm mưa lớn nhất nước ta. Dao động lượng mưa giữa các vùng, các năm và các tháng trong năm khá lớn. Năm 2001, lượng mưa đo được ở trạm Hà Giang là 2.253,6 mm, Bắc Quang là 4.244 mm, Hoàng Su Phì là 1.337,9 mm... Tháng mưa cao nhất ở Bắc Quang (tháng 6) có thể đạt trên 1.400 mm, trong khi đó lượng mưa tháng 12 ở Hoàng Su Phì là 3,5 mm, ở Bắc Mê là 1,4 mm

- Độ ẩm bình quân hàng năm ở Hà Giang đạt 85% và sự dao động cũng không lớn. Thời điểm cao nhất (tháng 6, 7, 8) vào khoảng 87 - 88%, thời điểm thấp nhất (tháng l,2,3) cũng vào khoảng 81%: Đặc biệt ở đây ranh giới giữa mùa khô và mùa mưa không rõ rệt. Hà Giang là tỉnh có nhiều mây (lượng mây trung bình khoảng 7,5/10, cuối mùa đông lên tới 8 - 9/10) và tương đối ít nắng (cả năm có 1.427 giờ nắng, tháng nhiều là 181 giờ, tháng ít chỉ có 74 giờ).  

- Khu vực phụ cận, cách khu đất là đất rừng trồng đang được người dân sử dụng để trồng cây lấy gỗ.

- Khi thiết kế xây dựng vùng dự án, Công ty sẽ tiến hành làm mới các trục đường chính (cấp phối, rộng 8 m), và các đường bao xung quanh.

IV.3.Nhận xét địa điểm xây dựng dự án

- Địa điểm này đảm bảo các điều kiện cơ bản cho việc xây dựng dự án mới, ít tốn kém và không ảnh hưởng đến đời sống xã hội trong vùng, phù hợp với đặc điểm về quy hoạch và kế hoạch phát triển của địa phương.

- Điều kiện kinh tế xã hội bảo đảm phù hợp cho việc xây dựng khu nghĩa trang.

- Tuy nhiên do mới bắt đầu hình thành nên hạ tầng cơ sở chưa thể hoàn chỉnh ngay khi bắt đầu thực hiện Dự án.

IV.4. Hiện trạng sử dụng đất

Nền đất tại khu vực dự án: Hiện trạng khu đất chủ yếu là đồi trọc và một số khu trồng keo, một hồ nước tự nhiên phù hợp cho việc phát triển dự án.

Công trình kiến trúc khác: Trong khu đất đầu tư xây dựng không có các công trình công cộng,

Hiện trạng dân cư: không có dân cư sinh sống trong khu vực dự án.

IV.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

Đường giao thông: Khu vực đầu tư xây dựng có trục đường giao thông chính là đường quốc lộ 2 bên cạnh khu đất.

Hệ thống thoát nước mặt: Hệ thống thoát nước chưa được xây dựng, hiện tại tự chảy đổ ra hồ nước tự nhiên trong khu đất.

Hệ thống thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Khu vực này chưa có hệ thống thoát nước bẩn, toàn bộ nước thải được thoát tự nhiên.

Hệ thống cấp điện: Hiện trạng tại khu vực có tuyến trung thế từ lưới điện quốc gia theo đường quốc lộ và nguồn điện sử dụng cho khu vực sẽ được lấy từ tuyến này.

Hệ thống cấp nước: Trong khu vực dự án sẽ sử dụng hệ thống nước được xử lý của chủ đầu tư.

IV.6. Nhận xét chung về hiện trạng

Địa điểm này đảm bảo các điều kiện cơ bản cho việc xây dựng dự án mới, ít tốn kém và không ảnh hưởng đến đời sống xã hội trong vùng, phù hợp với đặc điểm về quy hoạch và kế hoạch phát triển. Điều kiện kinh tế xã hội bảo đảm phù hợp cho công việc đầu tư khu nghĩa trang phục vụ nhu cầu của người dân. Tuy nhiên do mới bắt đầu hình thành nên hạ tầng cơ sở chưa thể hoàn chỉnh ngay khi bắt đầu thực hiện Dự án.

Dự án đầu tư Công viên Vĩnh Hằng nằm trong khu vực quy hoạch sử dụng quỹ đất sạch của tỉnh Hà Giang. Với tầm quan trọng to lớn về vị trí, chức năng hiện trạng thực tế đất đai chưa được khai thác đúng mức, thì việc phát triển một khu Công viên Vĩnh Hằng, với các tiêu chuẩn hiện đại thích ứng với nhu cầu trước mắt và lâu dài là tất yếu và cần thiết. 

IV.7. Phương án đền bù giải phóng mặt bằng

Tổng quỹ đất đầu tư xây dựng công trình là 60 Ha  đất tại địa bàn xã Đạo Đức

Chính sách bồi thường - Mô tả hiện trạng khu đất

Công viên Vĩnh Hằng nằm trong khu đất thuộc quyền quản lý của huyện Vị Xuyên cấp cho chủ đầu tư thực hiện dự án không phải đền bù giải phóng mặt bằng trong vực dự án theo chính sách kêu gọi đầu tư của UBND tỉnh Hà Giang.

Thiết kế quy hoạch công viên nghĩa trang vĩnh hằng Long Điền - BRVT

GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT

1. Tên công trình:

Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Nghĩa trang tập trung huyện Long Điền, xã Tam Phước, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Chủ đầu tư:

Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng huyện Long Điền.

 

II. LÝ DO, SỰ CẦN THIẾT LẬP QH VÀ MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:

Long Điền là một huyện ven biển thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, phía Đông giáp huyện Đất Đỏ, phía Tây giáp thành phố Vũng Tàu và thành phố Bà Rịa, phía Nam giáp biển Đông, phía Bắc giáp thành phố Bà Rịa. Huyện Long Điền được thành lập theo Nghị định số 152/2003/NĐ-CP, ngày 09/12/2003 của Chính phủ trên cơ sở tách ra từ Huyện Long Đất cũ. Long Điền là một trong 08 đơn vị hành chính của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, có diện tích tự nhiên 7.700 ha. Huyện Long Điền có 2 thị trấn: Long Điền, Long Hải và 5 xã: xã An Ngãi, Tam Phước, An Nhứt, Phước Tỉnh, Phước Hưng.

Theo báo cáo của UBND huyện Long Điền hiện nay trên địa bàn huyện có 43 nghĩa trang với tổng diện tích khoảng 68ha, chủ yếu do các cơ sở tôn giáo hay người dân tự lập trong phần đất của gia tộc đã tồn tại từ lâu nằm xen lẫn trong các khu dân cư. Các nghĩa trang này hiện nay hầu hết không đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật về nghĩa trang.

Việc chôn cất người chết trên địa bàn huyện theo quy hoạch đưa vào nghĩa trang công ty Kim Tơ tại xã Tam Phước, có diện tích khoảng 26ha do Công ty TNHH Dịch vụ và Thương mại Kim Tơ đầu tư xây dựng. Tuy nhiên một bộ phận người dân không dủ điều kiện để mua phần đất mộ trong khu nghĩa trang Kim Tơ để chôn cất người thân khi qua đời do giá doanh nghiệp đề nghị khá cao so với mặt bằng thu nhập của người dân địa phương.

Theo quy định tại Điều 1, Khoản 6.1.3, chương VI của Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ xây dựng về quy hoạch nghĩa trang cho dô thị quy định:

- Nghĩa trang xây dựng mới phải bố trí ở ngoài đô thị, phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị hoặc dân cư nông thôn, không ảnh hưởng đến môi trường dân cư xung quanh, không ảnh hưởng đến nguồn nước cấp cho sinh hoạt, ở cuối hướng gió so với khu dân cư;

- Nghĩa trang hung táng, nghĩa trang chôn cất một lần không được bố trí trong nội thị;

- Các nghĩa trang hiện có trong đô thị không dạt tiêu chuẩn môi trường phải ngửng sử dụng và có kế hoạch di chuyển;

Từ các lý do và quy định trên, việc xây dựng mới nghĩa trang tập trung phục vụ nhu cầu an táng cho người dân địa phương, bố trí ngoài đô thị là cần thiết.

2. Mục tiêu và yêu cầu:

2.1. Mục tiêu:

Đồ án quy hoạch cần đáp ứng các mục tiêu sau:

- Xây dựng nghĩa trang tập trung đáp ứng nhu cầu tâm linh cho người dân, chỗ yên nghỉ cho người quá cố, thân thiện với môi trường.

- Quy hoạch và tổ chức đấu nối các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực phù hợp quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết và thực trạng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực;

- Sắp xếp, bố trí quy hoạch xây dựng các khu chức năng cho phù hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

- Lập cơ sở quy hoạch chi tiết cơ sở hạ tầng kỹ thuật chuẩn bị cho đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật nghĩa trang.

- Cụ thể hóa chủ trương đầu tư xây dựng của UBND huyện Long Điền.

2.2. Yêu cầu:

- Phù hợp với vị trí quy hoạch nghĩa trang trên địa bàn huyện.

- Phù hợp với tập quán của nhân dân địa phương, phù hợp với điều kiện địa hình, hiện trạng đất đai xây dựng thỏa mãn các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, xã hội của thị xã Tam Phước trong thời gian trước mắt cũng như lâu dài.

- Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 xây dựng nghĩa trang tập trung Long điền tại xã Tam Phước, huyện Long Điền phải phù hợp với điều kiện địa hình, hiện trạng đất đai xây dựng thỏa mãn các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, xã hội của huyện Long Điền trong thời gian trước mắt cũng như lâu dài.

- Khi đầu tư vào xây dựng dự án phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo đúng chiến lược phát triển nhằm đẩy nhanh tốc độ theo đúng định hướng kế hoạch đã đề ra phục vụ cho cư dân đô thị.

- Ưu tiên đầu tư trước hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật để tạo điều kiện thuận lợi cho các khu vực khác trong dự án.

- Đầu tư cần tập trung và dứt điểm cho từng hạng mục công trình theo từng giai đoạn  để nhanh chóng hoàn thành đưa vào sử dụng, tránh đầu tư phân tán làm cho  công trình chậm phát huy tác dụng.

- Đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch kiến trúc được duyệt nhằm đảm bảo phát triển bền vững, mỹ quan, tránh phá đi làm lại.

- Nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng đô thị bằng cách sử dụng hợp lý các nguồn vốn đầu tư, chống mọi hành vi tham ô, lãng phí trong quá trình xây dựng.

3. Quan điểm quy hoạch:

Quy hoạch được lập ngoài việc đáp ứng được nhiệm vụ của chủ đầu tư, phải phù hợp định hướng phát triển kinh tế xã hội, phải bảo đảm tính hiện đại, văn minh, nhưng mặt khác phải phù hợp điều kiện đất đai, thời tiết và phong tục, tập quán của dân cư trong vùng. Đồng thời phải dựa trên thực trạng các khu vực đã được tổ chức triển khai tại thực địa, tránh gây xáo trộn lớn trong xã hội. Đồ án phải có tính khả thi cao.

 

QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

 

1. Quy hoạch giao thông:

- Hệ thống giao thông trong khu vực theo dạng ô cờ các tuyến đường bao quanh khu vực chức năng và giữa các khu mộ đảm bảo liên hệ thuận tiên đến từng khu chôn cất, gồm các tuyến đường chính dẫn đến các khu chôn cất, trong các khu chôn cất có các tuyến đường nội bộ rộng 1,5 – 2,0 m.

- Loại lộ giới 20,0 m mặt đường rộng 10,0 m; vỉa hè mỗi bên rộng 5,0 m (ký hiệu 1 – 1 trên bản đồ QH giao thông).

- Loại lộ giới 16,0 m mặt đường rộng 2 x 4,0 m; vỉa hè mỗi bên rộng 2,0 m dải phân cách rộng 4,0m (ký hiệu 2 – 2 trên bản đồ QH giao thông).

- Loại lộ giới 9,0 m mặt đường rộng 5,5 m; vỉa hè mỗi bên rộng 1,75 m (ký hiệu 3 – 3 trên bản đồ QH giao thông).

- Loại lộ giới 7,25 m mặt đường rộng 5,5 m; vỉa hè một bên rộng 1,75 m (ký hiệu 3’ – 3’ trên bản đồ QH giao thông).

- Loại lộ giới 5,25 m mặt đường rộng 4,0 m; vỉa hè một bên rộng 1,75 m (ký hiệu 4 – 4 trên bản đồ QH giao thông).

* Mặt cắt ngang:

- Mặt cắt 1 – 1: 5,0 + 10,0 + 5,0 = 20,0 m

- Mặt cắt 2 – 2: 2,0 + 4,0 + 4,0 + 4,0 + 2,0  = 16,0 m

- Mặt cắt 3 – 3: 1,75 + 5,5 + 1,75  = 9,0 m

- Mặt cắt 3’ – 3’: 1,75 + 5,5 + 0 = 7,25 m

- Mặt cắt 4 – 4: 1,75 + 4,0 + 0 = 5,75 m

 

BẢNG THỐNG KÊ DIỆN TÍCH GIAO THÔNG

 

Ký hiệu

 

Mặt cắt ngang

(m)

Chiều dài

(m)

Diện tích

đường

(m2)

Diện tích

vỉa hè

(m2)

D. tích

Dải phân cách

(m2)

Tồng

diện tích

(m2)

1 - 1

5,0 + 10,0 + 5,0

208,8

1.856,0

1.258,8

0

3.114,8

2 - 2

2,0+4,0+4,0+4,0+2,0

1.023,2

8.478,5

3.470,8

3.604,0

15.553,3

3 - 3

1,75 + 5,5 + 1,75

1.231,4

6.762,9

3.542,5

0

10.305,4

3’ – 3’

1,75 + 5,5 + 0

882,0

5.024,1

1.544,9

0

6.569,0

4 - 4

1,75 + 5,5 + 0

1.311,0

5.643,6

2.592,7

0

8.236,3

 

Bãi đậu xe

 

 

 

 

2.180,0

 

Vịnh đậu xe trước cổng

 

 

 

 

829,0

 

Tổng cộng

 

27.765,1

12.409,7

3.604,0

46.787,8

2.  Cây xanh: Cây xanh trong khu vực nghĩa trang gồm 3 loại:

- Loại 1: Trồng thành hàng trên các dải cây xanh cách ly xung quanh khu vực nghĩa trang, khoảng cách trung bình 10 – 12 m một cây. Chủ yếu trồng cây bóng mát cao > 2 m; phía dưới trồng cỏ lá gừng. Tổng diện tích cây xanh cách ly: 48.589,6 m2.

- Loại 2: Trồng thành hàng trên trục cảnh quan hai bên trục đường chính dẫn vào quảng trường, xung quanh khu vực quảng trường – nhà hỏa táng,  khoảng cách trung bình 10 – 12 m một cây. Chủ yếu trồng cây bóng mát cao > 2 m; Tổng diện tích cây xanh: 7.600,0m2.

- Loại 3: Trồng trên dãi phân cách trục đường chính và bồn hoa trên trục đường nội bộ trong khu đất mai táng trống các loại hoa, cây kiểng…

- Tổng diện tích đất cây xanh trong khu vực: 65.922,6m2. Trong đó:

+ Diện tích cây xanh cách ly: 48.589,6m2

+ Diện tích cây xanh cảnh quan trước quảng trường: 5.250,0m2

+ Diện tích cây xanh cảnh quan xung quanh quảng trường: 2.350,0m2

+ Diện tích cây xanh cảnh quan trục đường chính: 3.920,6m2

+ Diện tích bồn hoa trong các khu mộ: 5.812,4m2

+ Tổng số cây trồng trên khu vực công viên phía trước quảng trường: 32 cây

+ Tổng số cây trồng trên khu vực xung quanh quảng trường: 27 cây

+ Tổng số cây trồng trên trục đường chính: 102 cây

+ Tổng số cây trồng trên khu vực cây xanh cách ly: 261 cây

- Cây trồng trong khu cây xanh cách ly, khu tưởng niệm quảng trường là loại cây bóng mát cao trên 2m như: cây sao, cây dầu, cây bằng lăng ...

- Cây trồng trên các trục đường chính, trên lối đi giữa các nhóm mộ là cây thân nhỏ, rễ không ăn sâu vào đất như: cây Đại, cây Tùng, cây Liễu ... và các loại hoa: Cúc, Vạn thọ, hoa giấy...

3. Cấp điện:

3.1. Hệ thống cấp điện:

Nguồn điện cấp cho công trình được lấy từ lưới điện hạ thế.

Dây dẫn trong công trình được luồn ống HPPE đi ngầm trong hào cáp, các điểm rẽ dây được thực hiện trên tủ cấp điện, mỗi tủ cấp điện cho khoảng 1-2 nhà làm việc.

3.2. Hệ thống chiếu sáng:

Nguồn điện chiếu sáng cho khu quy hoạch được lấy từ tủ điện hiện hữu.

Chiếu sáng dùng trụ và đèn sắt nhúng kẽm, bộ đèn LED tiết kiện năng lượng công suất 110W - 220V - IP66. Đóng ngắt tự động bằng tủ điện điều khiển chiếu sáng. Dây dẫn chiếu sáng dùng cáp 3 x 16 MM2 luồn ống HDPE D65/50.

Tiếp địa cho chiếu sáng dùng cọc mạ đồng D16 - L2.4m đóng sâu cách mặt đất 0.8 m. Mỗi trụ đèn đóng 01 cọc, liên kết giữa các cọc bằng dây đồng trần M22.

THỐNG KÊ VẬT LIỆU ĐIỆN

STT

Tên vật liệu

Đơn vị

Số lượng

 

1

2

 

3

4

5

a.  Cấp điện:

   - Tuyến cáp hạ thế 0,4KV đi ngầm

   - Tủ điện hạ thế

b.  Chiếu sáng:

   - Tuyến cáp chiếu sáng 0,22KV đi ngầm

   - Trụ đèn chiếu sáng 2 nhánh

   - Trụ đèn chiếu sáng 1 nhánh

 

M

Tủ

 

M

Bộ

Bộ

 

480

04

 

850

08

12

4. Hệ thống thông tin liên lạc:

Hệ thống cáp ngầm thông tin được đấu nối vào tuyến cáp ngầm thông tin của huyện Long Điền. Cáp thông tin dùng loại (200x2x0.4) cho trục và (80x2x0,4) cho nhánh.

Tổng chiều dài tuyến cáp ngầm thông tin kéo mới: 550 mét.

5. San nền:

- Cao độ xây dựng cho toàn khu được thiết kế là lấy phù hợp với từng khu vực có độ dốc nền thuận lợi cho xây dựng, chủ yếu giải quyết việc thoát nước mặt cho khu vực.

- Hướng thoát nước chính: Về phía Đông Bắc của khu đất.

- Cao độ thiết kế là cao độ mặt đường tại tim đường khi đã hoàn thiện.

- Độ dốc đường thiết kế:  i = 0.5 % 4 6.9 %

- Tổng diện tích khu vực san lấp: 246.836,0 m2

- Khối lượng bóc hữu cơ: 49.367,22 m3

Khối lượng đổ đi: 49.367,22 m3

- Khối lượng đào sau khi đã vét hữu cơ: 185.274,16 m3

Khối lượng đào tận dụng để đắp:  185.274,16 m3

- Tổng khối lượng đất đắp: 756.348,98 m3   

- Tổng khối lượng đất đắp cần chuyển đến: 571.074,82 m3

5. Cấp nước:

* Cơ sở lập bản đồ quy hoạch cấp nước 1/500:

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất xây dựng Nghĩa trang tập trung, huyện Long Điền do công ty CP Tư vấn đầu tư Xây dựng tổng hợp Vũng Tàu lập.

-  Các Tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.

* Nguồn nước cấp:

- Nước cấp cho sinh hoạt: Thiết kế hệ thống cấp nước chờ đấu nối với hệ thống cấp nước sạch nông thôn.

- Hiện tại khối lượng dùng nước ít nên tạm thời xây bể chứa, rồi mua nước về dự trữ dùng cho sinh hoạt.

- Nước cấp tưới cây: Sử dụng nước lấy từ hồ lắng nước mặt và giếng khoan bơm trực tiếp đến các vị trí cần dùng.

* Tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước cho khu vực:

- Cấp nước sinh hoạt cho nhân viên phục vụ = 100 l/người ngày đêm (25 người)

- Cấp nước tưới cây (cho 1 lần/ngày) = 3 l/m2 (60110,2m2)

          Qsh = 2,5m3/ngày đêm

          Qtc = 180,5m3

- Nước rỏ rì tính bằng 15% x (2,5 + 180,5)   = 27.5m3/ngày.

          Qrr = 27,5 m3/ngày đêm

- Tổng số nước cần cấp: Q = 210,5 m3/ngày đêm.

 

THỐNG KÊ VẬT LIỆU

STT

Tên vật liệu

Đơn vị

Khối lượng

1

2

3

Ống cấp nước Æ 42

Ống cấp nước Æ 60

Ống cấp nước Æ 90

MD

MD

MD

3.241,0

2.833,0

2.565,0

6. Thoát nước:

- Cơ sở lập bản đồ thiết kế quy hoạch hệ thống thoát nước 

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, giao thông, quy hoạch chiều cao của đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 Nghĩa trang tập trung huyện Long Điền do Công ty CP Tư vấn đầu tư Xây dựng tổng hợp Vũng Tàu lập.

+ Thoát nước mặt:

 Hệ thống nước mưa được thiết kế theo nguyên tắc chảy, nước mưa thoát theo hướng dốc tự nhiên của khu vực, nước mưa được thu và dẫn thoát bằng hệ thống mương và cống kín có đường kính từ 400 – 1200 về hồ lắng nước mặt. Một phần được thoát ra hệ thống mương xây hiện hữu.

+ Thoát nước sinh hoạt:

Nước sinh hoạt chỉ tập trung ở khu quản trang - dịch vụ, khu nhà tang lễ và khu hỏa táng. Nước thải thu gom và xử lý bẳng bể tự hoại và cho tự thấm.

 

THỐNG KÊ VẬT LIỆU

STT

Tên vật liệu

Đơn vị

Khối lượng

1

Ống BTCT Æ 400

MD

563,0

2

Ống BTCT Æ 600

MD

1.375,0

3

Ống BTCT Æ 800

MD

1.755,0

4

5

6

Ống BTCT Æ 1000

Ống BTCT Æ 1020

Ga thoát nước mưa

MD

MD

Cái

1.246,0

593,0

268

       

 

7. Các vấn đề vệ sinh môi trường khác:

Rác: Được thu gom phân loại tại khu vực thu gom và xử lý rác của nghĩa trang sau dó sẽ được thu gom chung với hệ thống thu gom rác của huyện do công ty công trình đô thị trực tiếp thu gom hàng ngày và đưa tới bãi rác chung.

8. Quy hoạch đường đỏ:

- Tuân thủ theo bản đồ quy hoạch chỉ giới  đường đỏ.

- Sau khi quy hoạch được phê duyệt, địa phương cần cắm mốc lộ giới các tuyến đường để quản lý.

- Trong phạm vi đường đỏ các đường dây, đường ống kỹ thuật được đặt chủ yếu dưới vỉa hè.

9. Tác động của dự án đối với môi trường:

Khu vực quy hoạch với sự đầu tư đúng đắn hoàn toàn có đủ điều kiện thuận lợi để phát triển một thành một nghĩa trang xanh sạch, than thiện với môi trường, vì nằm xa khu dân cư sẽ không ảnh hưởng tới môi trường của khu vực.

- Tiêu cực: Do khối lượng đất san lấp, xây dựng hệ thống hạ tầng và vận chuyển của các xe chở vật liệu xây dựng sẽ gây cho địa phương ô nhiễm tạm thời, khói bụi, ồn ào. Tuy nhiên tác động này dễ dàng khắc phục bằng các biện pháp quản lý.

- Tích cực: Dự án đóng góp cho việc phát triển quỹ đất phục vụ nhu cầu an táng cho người quá cố của huyện Long Điền.

 

Phần IV

BÁO CÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ, AN TOÀN LAO ĐỘNG

 

I. ĐẶC ĐIỂM

- Khu đất xây dựng Nghĩa trang tập trung huyện Long Điền nằm trên địa bàn xã Phước Tỉnh, huyện Long Điền.

- Vị trí dự án nằm trong khu vực quy hoạch chung Đô thị Long Điền do đó hoàn toàn phù hợp về mặt quy hoạch, môi trường.

- Nguồn cung cấp điện - nước, nhu cầu sử dụng:

+ Nguồn cung cấp điện: Nguồn cung cấp điện cho khu vực dự án là điện lưới quốc gia (mua của Công ty điện lực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).

+ Nguồn cung cấp nước: Nguồn cung cấp nước sạch nông thôn và giếng khoan.

-  Nơi tiếp nhận nước thải từ các hoạt động của dư án: Nước thải chủ yếu là nước thải sinh hoạt, sinh ra từ các hoạt động như tắm rửa, nhà vệ sinh, của người than và nhân viên ohục vụ, nhưng với số lượng rất ít và không đều do đó nước thải sinh hoạt tại đây được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại và cho tự thấm

- Nơi lưu giữ và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn của dự án chủ yếu gồm rác thải trong quá trình hoạt động sẽ được thu gom và vận chuyển theo quy định chung của huyện.

 

II. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

1. Tác động môi trường trong quá trình xây dựng.

1.1. Môi trường không khí:

Việc xây dựng cơ sở hạ tầng như: san nền, xây dựng đường giao thông, đường điện, hệ thống cấp thoát nước, … có ảnh hưởng đến môi trường không khí như sau:

San lấp mặt bằng: Các hoạt động trong giai đoạn san lấp mặt bằng của dự án như: san lấp, lu đầm bề mặt có thể tạo ra các nguồn gây ô nhiễm môi trường như: bụi và khí thải.

- Bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển vật liệu phục vụ quá trình san lấp.   

- Khí thải của các phương tiện giao thông ra vào khu vực dự án.

- Khí thải: Các phương tiện vận chuyển vật liệu san lấp ra vào khu vực Dự án sử dụng chủ yếu là xăng, dầu diezen. Trong quá trình hoạt động nhiên liệu bị đốt cháy sẽ thải ra môi trường lượng khói thải chứa các chất ô nhiễm không khí như: bụi khói, CO, CO2, SO2, NOx, hydrocacbon…

1.2. Đánh giá tác động:

a. San lấp mặt bằng:

* Đối với bụi:

- Trong thời gian san lấp mặt bằng, các phương tiện chở cát hoạt động liên tục với tần suất cao trong khu vực san lấp do vậy có thể gây ra lượng bụi lớn.

- Khi có bụi trong không khí sẽ làm cản trở tầm nhìn, ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân và dân cư trong khu vực dự án. Bụi còn gây ảnh hưởng đến động vật, thực vật. Bụi phủ lên trên mặt lá cây làm giảm khả năng quang hợp, ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng.

- Tuy nhiên, quá trình san lấp không kéo dài, cát dùng để san lấp có độ ẩm cao do vậy mức độ ảnh hưởng của nó tới môi trường là không đáng kể.

* Khí thải:

Các thiết bị ra vào khu vực Dự án trong giai đoạn này đều sử dụng xăng, dầu diezel làm nhiên liệu, các sản phẩm của quá trình đốt cháy chứa các khí thải như SO2, NOX, CO. Khí thải ra gặp gió sẽ phát tán và lan tỏa theo chiều của hướng gió, ảnh hưởng của khí thải thường kết hợp với bụi thải của quá trình vận chuyển.

Tuy nhiên, khí thải phát sinh trong giai đoạn này là không lớn và không liên tục, thêm vào đó khu vực thực hiện dự án rộng lớn, nên bụi và khí thải sẽ bị pha loãng và phát tán nhanh vào không khí.

b. Xây dựng hạng mục công trình:

Bụi do quá trình vận chuyển tập kết nguyên vật liệu:

Khối lượng nguyên vật liệu đáp ứng cho xây dựng cơ sở hạ tầng. Lượng xe ô tô cần thiết để vận chuyển khối lượng nguyên vật liệu cho công tác xây dựng.

Khí thải:

Các phương tiện chuyên chở nguyên vật liệu xây dựng sử dụng chủ yếu là xăng, dầu diezen. Trong quá trình hoạt động, nhiên liệu bị đốt cháy sẽ thải ra môi trường lượng khói thải khá lớn chứa các chất ô nhiễm không khí như: bụi khói, CO, CO2, SO2, NOx, hydrocacbon…

Mức độ phát thải các chất ô nhiễm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt độ không khí, vận tốc xe chạy, quãng đường vận chuyển, loại nhiên liệu, các biện pháp kiểm soát ô nhiễm.

* Đánh giá tác động:

+ Tác động của bụi:

- Bụi tác động đến con người và động vật chủ yếu qua đường hô hấp như viêm phổi, hen suyễn, lao phổi. Làm giảm khả năng quang hợp và sinh trưởng phát triển của thực vật.

- Bụi phát sinh trong quá trình này thường có kích thước lớn và không có khả năng phát tán rộng, phần lớn sẽ phát tán ở khoảng cách không xa khu vực xây dựng. Nhìn chung trong giai đoạn này các tuyến đường đã được dải đá, thành phần nguyên liệu cũng ít bụi hơn do đó phạm vi ảnh hưởng trong không gian hẹp hơn giai đoạn san lấp mặt bằng. Dự án sẽ áp dụng bạt che phủ và tưới nước tạo độ ẩm cho đoạn đường vận chuyển thực hiện tốt thì sẽ hạn chế được rất nhiều khả năng phát tán của bụi, từ đó hạn chế được những tác động đến môi trường.   

+ Tác động của khí thải:

Thành phần của khí thải bao gồm các khí sau: CO, SO2, NOx, HC. Đây là các khí có độc tính cao đối với con người và động vật. Cục Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (USEPA) đã kết luận rằng khí thải từ phương tiện giao thông sử dụng dầu diezen có khả năng gây ung thư cho con người.

Tuy nhiên khả năng gây ô nhiễm của các loại khí trên phụ thuộc vào khoảng cách, thời gian và không gian giữa các nguồn thải. Khi các nguồn thải tập trung tại một địa điểm và phát thải cùng thời gian thì mức độ gây ô nhiễm môi trường không khí là rất lớn. Để hạn chế mức độ ô nhiễm, Chủ dự án sẽ bố trí các xe, máy làm việc theo một thời gian và không gian hợp lý để giảm thiểu tác động này đối với môi trường và con người.

+ Tiếng ồn:

Nguồn phát sinh tiếng ồn: Mọi hoạt động của con người, thiết bị trên công trường sẽ phát sinh ra tiếng ồn. Mức độ lan truyền tiếng ồn phụ thuộc vào mức âm và khoảng cách từ vị trí gây ra đến môi trường tiếp nhận. Tiếng ồn làm ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân trong công trường xây dựng và dân cư khu vực xung quanh.

1.3. Môi trường nước:

- Nước thải từ quá trình thi công xây dựng:Trong giai đoạn xây dựng ít sử dụng đến nước, nước chỉ sử dụng trong khâu làm vữa, đúc bê tông, hầu hết nước sử dụng trong các công đoạn này đều ngấm vào vật liệu xây dựng và dần bay hơi theo thời gian. Lượng nước thải do vệ sinh các máy móc thiết bị trên công trường xây dựng nhìn chung không nhiều, không đáng lo ngại. Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải của quá trình thi công là đất cát xây dựng thuộc loại ít độc hại.

- Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt trong giai đoạn này chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), chất hữu cơ (BOD5, COD), các chất dinh dưỡng (N,P) và các vi sinh vật gây bệnh.

Nước dự kiến dùng cho vệ sinh, sinh hoạt của công nhân tại công trường khoảng 45 lít/người/ngày, với lượng công nhân làm việc tại công trường là 20 người thì lưu lượng nước thải sinh hoạt là:

Q = 20 người x 45 lít/người/ngày = 900 (l/ngày) = 9.0 (m3/ngày).

- Đánh giá nguồn gây ô nhiễm môi trường nước:

* Tác động của nước thải thi công xây dựng

Trong quá trình thi công xây dựng, công ty sẽ lắp đặt hệ thống đường ống cấp nước thi công và được kiểm soát bằng các van, vòi khoá. Lượng nước thải tạo ra từ công trường xây dựng nhìn chung không nhiều. Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải thi công thuộc loại ít độc hại, dễ lắng đọng, tích tụ ngay trên các tuyến thoát nước thi công tạm thời, mức độ ảnh hưởng của nước thải thi công tới môi trường không lớn.

* Tác động của nước thải sinh hoạt

Theo bảng trên cho thấy nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn xây dựng nếu không được xử lý sẽ có nồng độ BOD5 vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 16 ¸ 20 lần; TSS vượt quá tiêu chuẩn cho phép 12 ¸ 26 lần; Nitrat vượt tiêu chuẩn cho phép 2 ¸ 4 lần; Phosphat vượt tiêu chuẩn cho phép 8 lần, Amoniac vượt tiêu chuẩn cho phép 6 ¸ 13 lần. Như vậy nước thải nếu không xử lý triệt để sẽ gây ảnh hưởng xấu đến hệ thống thoát nước khu vực Dự án (nơi tiếp nhận trực tiếp nước thải).

1.4. Chất thải rắn sinh hoạt:

Chất thải rắn trong quá trình này bao gồm đất, cát, thép xây dựng và phế liệu thải. Ngoài ra còn một lượng chất thải rắn sinh hoạt của công nhân.

Chất thải rắn do quá trình thi công xây dựng

Chất thải rắn là vật liệu xây dựng phế thải như gạch vỡ, bao xi măng, .... Khối lượng các chất thải rắn này phụ thuộc vào quá trình thi công và chế độ quản lý của ban quản lý công trình. Các chất thải rắn này không bị thối rữa, không phát sinh mùi xú uế và chúng lại có giá trị tái sử dụng. Điều này sẽ hạn chế tới mức thấp nhất ảnh hưởng của loại chất thải này đến môi trường khu vực. Tùy tình hình thực tế Chủ dự án sẽ có kế hoạch thu gom xử lý cụ thể.

Chất thải sinh hoạt của công nhân tham gia xây dựng tại công trường

Công trường xây dựng sẽ tập trung khoảng 20 công nhân, chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu là giấy, nilon các loại, đầu mẩu thuốc lá, các vỏ hộp nước ngọt, vỏ bia. Ước tính khối lượng chất thải sinh hoạt này là: 0,5 kg/người/ngày x 20 người = 10 kg/ngày.

2. Tác động môi trường trong quá trình hoạt động

a. Nguồn gốc phát sinh nước thải

- Nước thải sinh hoạt thải ra từ các khu dịch vụ, các khu vệ sinh, v.v…có chứa các thành phần cặn bã (TSS), các chất hữu cơ (BOD/COD), chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh gây bệnh.

- Nước mưa chảy tràn trên toàn bộ mặt bằng dự án, nước mưa chảy tràn cuốn theo đất cát và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nước. Thành phần chủ yếu của nước mưa chảy tràn là cặn, chất dinh dưỡng,... và rác thải cuốn trôi trên khu vực dự án.

b. Đánh giá mức độ ô nhiễm nước thải

Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải

Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải được thể hiện trong bảng sau:

Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải

 

Số

TT

Thông số

Tác động

1

Nhiệt độ

  • Ảnh hưởng đến chất lượng nước, nồng độ ôxy hoà tan trong nước (DO)
  • Ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học
  • Ảnh hưởng tốc độ và dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước

2

Các chất hữu cơ

  • Giảm nồng độ ôxy hoà tan trong nước
  • Ảnh hưởng đến tài nguyên thủy sinh

3

Chất rắn lơ lửng

  • Ảnh hưởng đến chất lượng nước, tài nguyên thủy sinh

4

Các chất dinh dưỡng (N,P)

  • Gây hiện tượng phú dưỡng, ảnh hưởng tới chất lượng nước, sự sống thủy sinh.

5

Các vi khuẩn

  • Nước có lẫn vi khuẩn gây bệnh là nguyên nhân của các dịch bệnh thương hàn, phó thương hàn, lỵ, tả.
  • Coliform là nhóm vi khuẩn gây bệnh đường ruột
  • E. Coli (Escherichia Coli) là vi khuẩn thuộc nhóm Coliform, chỉ thị ô nhiễm do phân người.

 

3. Đánh giá tác động của chất thải rắn đến môi trường

- Chất thải sinh hoạt: Khi dự án đi vào hoạt động, các nguồn sinh ra chất thải rắn chủ yếu như chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động sinh hoạt của người dân như: các loại bao bì, giấy loại, túi nilông, thủy tinh, vỏ lon, thức ăn dư, rác....

- Chất thải nguy hại: Hoạt động của dự án cũng có thể phát sinh một số loại chất thải nguy hại với chủng loại tương đối đa dạng.

 

III. BIỆN PHÁP XỬ LÝ

1. Biện pháp xử lý trong giai đoạn xây dựng

1.1. Đối với không khí

- Dùng các thiết bị phun nước chống bụi vào các ngày nắng nóng, gió mạnh tại những khu vực phát sinh ra nhiều bụi, cát.

- Lắp đặt biển báo và hạn chế người qua lại tại khu vực xây dựng. Xà bần được tận dụng để san lấp mặt bằng, trong trường hợp dư thừa sẽ chuyển giao cho các đơn vị có chức năng đến thu gom và vận chuyển đến nơi xử lý theo đúng quy định.

- Đặt các cống thoát tại những vị trí thích hợp nhằm tránh dòng chảy xói ngầm gây xâm thực, sạt lở công trình.

- Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hóa các thao tác và quá trình thi công.

1.2. Đối với chất thải rắn

Lượng đất đá, phế thải xây dựng phát sinh trong quá trình thi công sẽ được thu gom đúng quy định. Loại phế thải này một phần được dùng để san lấp mặt bằng (đối với phế thải xây dựng có thể tận dụng) với các phế thải không sử dụng được thu gom vào các thùng chứa có nắp đậy bằng vải nylon hoặc vải bạt tránh bụi bốc lên cao khi đổ xà bần xuống và được vận chuyển ngay trong ngày tránh tình trạng ùn tắc và tồn đọng trên công trường làm rơi vãi vào cống rãnh gây tắc nghẽn dòng chảy. Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom vận chuyển đến nơi xử lý theo đúng quy định.

2. Biện pháp xử lý trong giai đoạn xây dựng

2.1. Biện pháp giảm thiểu không khí

- Vệ sinh đường nội bộ sạch nhằm giảm bụi;

- Sửa chữa ngay các tuyến đường nội bộ ngay khi phát hiện thấy hư hỏng.

- Toàn bộ các phương tiện ô tô, xe máy,... của khách đều phải gửi lại các bãi giữ xe tại tầng hầm để xe và đúng khu vực quy định.

- Các phương tiện giao thông phải được bảo trì và thay thế nếu không còn đảm bảo kỹ thuật. Bên cạnh đó cần sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh thấp.

- Sử dụng chất đốt sạch như gas, điện thay thế cho các loại chất đốt rẻ tiền gây ô nhiễm.

- Nghiêm cấm các hành vi đốt củi, đốt than, đốt rác trong khu vực dự án.

- Máy móc thiết bị phải được bảo trì bảo dưỡng thường xuyên, nếu hỏng phải được sửa chữa hoặc thay thế kịp thời.

- Lắp đặt hệ thống xử lý mùi tại các trạm xử lý nước thải và triệt để áp dụng các biện pháp thu gom, xử lý rác thải, nước thải để giảm thiểu mùi hôi.

- Lắp đặt hệ thống xử lý khí thải máy phát điện.

2.2. Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh ra trong quá trình hoạt động  được phân loại rác tại nguồn (theo hướng dẫn của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn).

2.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải

Như đã phân tích ở trên, để xử lý toàn bộ lượng nước thải phát sinh và thuận tiện cho việc thoát nước thải sau xử lý. Dự án thu gom dẫn về trạm xử lý chung của thành phố.

 

IV. VẤN ĐỀ PCCC VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

          Công tác an toàn lao động là vấn đề đặc biệt quan tâm từ các nhà thầu, nhà đầu tư cho đến người trực tiếp thi công trên công trường. Các vấn đề có khả năng phát sinh ra tai nạn lao động phần nhiều đã được trình bày ở các phần trên.

         - Các ô nhiễm môi trường có khả năng làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người lao động trong công trường. Một vài ô nhiễm tùy thuộc vào thời gian và mức độ tác dụng có khả năng làm ảnh hưởng nặng đến người lao động, gây chóang váng, mệt mỏi, thậm chí ngất xỉu và cần được cấp cứu kịp thời.

         - Các công tác khi phát quang mặt bằng có thể gây ra các tai nạn như đã trình bày ở phần trên.

         - Công trường thi công sẽ có nhiều phương tiện vận chuyển ra vào và có thể dẫn đến các tai nạn.

         - Cần thực hiện tốt mọi qui định về an toàn lao động khi làm việc với các loại cần cẩu, thiết bị bốc dỡ, các lọai vật liệu chất đống có thể rơi vỡ …

         - Các tai nạn lao động từ các công tác tiếp cận với đện như thi công hệ thống điện, va chạm vào các đường dây điện dẫn ngang qua đường, bão gió gây đứt dây điện …

         - Khi công trình thi công trong những ngày mưa thì khả năng gây ra tai nạn lao động còn có thể tăng cao: Đất trơn dẫn đến sự trượt té cho người lao động và các đống vật liệu, các sự cố cho người và máy móc thiết bị thi công, sụp lở đất khi thi công các hố móng.

- Các nguồn nhiên liệu (dầu FO, DO) thường có chứa trong phạm vi công trường là một nguồn gây cháy nổ quan trọng. Đặc biệt là khi các kho (bãi) chứa này nằm gần các nơi có gia nhiệt, nơi có nhiều người, xe cộ đi lại.

         - Sự cố cháy nổ khác nữa có thể phát sinh từ các sự cố về điện.

- Biện pháp PCCC là vấn đề đặc biệt quan tâm. Cần trang bị các bình cứu hỏa, bể nước, cát,… tại các công trình công cộng, công nhân viên thường xuyên được tập luyện các phương án PCCC. Bố trí mặt bằng và các công trình phụ trợ hợp lý, công nhân viên được học tập các quy định về an toàn lao động, các trang bị bảo hộ lao động đủ và đúng quy định an toàn – vệ sinh lao động.

Đồ án quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 xây dựng Nghĩa trang tập trung  huyện Long Điền được lập trên các thông số của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

Đồ án quy hoạch này áp dụng các Tiêu chuẩn văn bản pháp quy của Nhà nước ban hành về quy hoạch nghĩa trang để định hướng lập quy hoạch cho phù hợp.

Dự án xây dựng Nghĩa trang tập trung huyện Long Điền có quy mô 246.836 m2 tổng số lô mộ bố trí 15.819 lô.

          Việc sớm xét duyệt đồ án quy hoạch xây dựng Nghĩa trang tập trung huyện Long Điền và triển khai thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch là một việc hết sức cần thiết giúp giải quyết vấn đề chôn cất cho người thân qua đời trên bàn huyện là cần thiết.

Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng huyện Long Điền kính đề nghị phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Long Điền thẩm định trình UBND huyện Long Điền sớm phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng Nghĩa trang tập trung huyện Long Điền để dự án sớm thực hiện, ưu tiên để giải quyết về nơi an táng trên địa bàn huyện.

Kính trình UBND huyện Long Điền phê duyệt đồ án trên để làm cơ sở pháp lý cho các bước tiếp theo của dự án.

 

>>> XEM THÊM: Thuyết minh dự án đầu tư chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng cao su kém phát triển

HOTLINE - 0903 649 782

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: 28B, Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM 

Hotline: 0903 649 782 - 028 3514 6426

Email: nguyenthanhmp156@gmail.com

Website: www.minhphuongcorp.com - www.minhphuongcorp.net

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha

FANPAGE

HOTLINE

HOTLINE:
0903 649 782

 nguyenthanhmp156@gmail.com