BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NƯỚC NGẦM CỦA RESORT SIX SENSES CÔN ĐẢO

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NƯỚC NGẦM CỦA RESORT SIX SENSES CÔN ĐẢO

Ngày đăng: 15-01-2021

199 lượt xem

BÁO CÁO HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NƯỚC NGẦM CỦA RESORT SIX SENSES CÔN ĐẢO

 

MỤC LỤC

 

I. Mở đầu

I.1. Thông tin về tổ chức/cá nhân là chủ công trình khai thác nước dưới đất

I.2. Các thông tin, thông số cơ bản của các công trình khai thác nước dưới đất

I.3. Khái quát về nội dung cơ bản của báo cáo

I.4. Các tài liệu làm căn cứ lập báo cáo

I.5. Thông tin về tổ chức lập báo cáo

II. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tại công trình

II.1. Nhu cầu sử dụng nước dưới đất

II.2. Biến đổi lưu lượng qua các thời kỳ

II.3. Hiện trạng khai thác hiện tại

II.4. Diễn biến mực nước

II.5. Các thông số khai thác của công trình trong thời gian tới

II.6. Phương án quan trắc giếng khai thác

II.7. Kết quả phân tích mẫu nước

III. Tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép

III.1. Tình hình thực hiện các nội dung quy định trong giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất

III.2. Nhu cầu kế hoạch sử dụng nước năm tiếp theo

IV. Các cam kết của chủ công trình

V. Kết luận và kiến nghị

V.1. Kết luận

V.2. Kiến nghị

 

 

Mẫu báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất

 

I. Mở đầu

I.1 Thông tin về tổ chức/cá nhân là chủ công trình khai thác nước dưới đất

Tên đơn vị:  CÔNG TY TNHH CÔN ĐẢO RESORT

Địa chỉ:  Bãi Đất Dốc, Huyện Côn Đảo, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Điện thoại :                                                   Fax :

Người đại diện: Ông Arnel Salvador               Chức vụ: Tổng Giám Đốc

Giấy chứng nhận đầu tư số 9846244464 do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp lần đầu ngày 22 tháng 03 năm 2004 và chứng nhận thay đổi lần thứ 13 ngày 14 tháng 07 năm 2016.

Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh khách sạn, khu nghỉ mát và các dịch vụ liên quan.

I.2 Các thông tin, thông số cơ bản của các công trình khai thác nước dưới đất

Loại hình công trình: Công trình khai thác nước dưới đất

Mục đích khai thác: Phục vụ sinh hoạt và tưới cây.

Yêu cầu về chất lượng nước: Nước đảm bảo đạt tiêu chuẩn vệ sinh đối với chất lượng nước uống và nước dùng cho sinh hoạt về phương diện vi sinh và hóa lý được Nhà nước ban hành.

Tổng lượng nước khai thác theo giấy phép: 100m3/ngày.đêm

Tổng số giếng khai thác: 2 giếng khoan

Tầng chứa nước: Holocen (qh).

Chế độ khai thác: Không liên tục 02 – 06 giờ/ngày, khai thác 01 giờ nghỉ 3 giờ để mực nước phục hồi.

I.3 Khái quát về nội dung cơ bản của báo cáo

  • Hiện trạng công trình

Vị trí công trình khai thác: Bãi Đất Dốc, huyện Côn Đảo, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Vị trí tọa độ, lưu lượng và các thông số của giếng cụ thể như sau:

Số hiệu giếng

 

Tọa độ (gauss HN 72 KT 1070)

Lưu lượng (m3/ngày)

Chế độ khai thác (giờ/ngày)

Ống lọc (m)

Mực nước tĩnh (m)

Mực nước động (_m)

X

Y

Từ

Đến

KT1-ĐDCD01

992179,52

459426,44

50

2 - 6

9,4

15,4

0,23

5,11

KT1-ĐDCD02

992184,10

459402,32

50

2 - 6

5,4

11,4

0,35

4,39

  • Đặc điểm cơ bản về nguồn nước dưới đất (tầng chứa nước Holocen)

Trầm tích Holocen phân bố rộng khắp dự án. Tuy nhiên đồi cát phía Tây Nam khu vực dự án do phân bố ở cao độ cao hơn mực nước biển nên trầm tích Holocen khu vực này không chứa nước. Tầng chứa nước chủ yếu ở phần diện tích Đông Bắc khu vực dự án.

Đây là tầng chứa nước có áp nhẹ đến không áp, mực nước tĩnh nằm nông, động thái mực nước sẽ dao động theo mùa. Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa ngấm trực tiếp vào tầng chứa nước.

Đường ranh giới nước nhạt – mặn của tầng chứa nước Holocen chưa được xác định cụ thể nhưng đánh giá sơ bộ cho thấy nó nằm song song với đường nước biển và về phía Đông của suối cạn trong khu vực dự án.

  • Ảnh hưởng của công trình khai thác đến nguồn nước và môi trường.
  • Ảnh hưởng đến nguồn nước

Khi khai thác nước, sẽ tạo ra sự dịch chuyển của nước từ tầng trữ nước ở khu vực xung quanh vào trong giếng, ranh giới ảnh hưởng giữa các vùng khai thác và các vùng xung quanh bị ảnh hưởng, kéo theo sự xâm nhập của các chất có trong nước ngầm ở các vùng xung quanh vào nước giếng của vùng khai thác, làm thay đổi chất lượng nước. Từ kết quả phân tích chất lượng nước ngầm và có thể kết luận chất lượng nước ngầm khai thác ở khu vực đảm bảo quy chuẩn.

- Ảnh hưởng đến môi trường

Cho đến nay công trình khai thác chưa có tài liệu quan trắc động thái nước dưới đất nên không đánh giá được cụ thể. Tuy nhiên, theo quan sát bước đầu các hiện tượng biến đổi mực nước, chất lượng nguồn nước và các biểu hiện sụt lún mặt đất, biến dạng công trình do khai thác nước gây ra là chưa thấy.

I.4 Các tài liệu làm căn cứ lập báo cáo

1.4.1. Các căn cứ pháp lý

- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012;

- Nghị định 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;

- Nghị định số 201/2013/NĐ- CP  ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước;

- Thông tư 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/03/2009 của Bộ tài nguyên và Môi trường về quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;

- Thông tư 04/2012/TT-BTNMT ngày 8/5/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

- Thông tư 27/2014/TT- BNTMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.

- Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 23/08/2011 của UBND tỉnh BRVT ban hành quy định về phân vùng phát thải khí thải, xả nước thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trên địa bàn tỉnh Bà rịa – Vũng Tàu.

Các Hồ sơ pháp lý

- Giấy chứng nhận đầu tư số 9846244464 do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp lần đầu ngày 22 tháng 03 năm 2004 và chứng nhận thay đổi lần thứ 13 ngày 14 tháng 07 năm 2016;

- Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất số 46/GP.UBND ngày 13 tháng 08 năm 2020.

1.4.2. Các quy chuẩn về chất lượng nước

- Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.

-  Quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

- Quy chuẩn QCVN 09-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.

- Quy chuẩn QCVN 10-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển ven bờ.

I.5 Thông tin về tổ chức lập báo cáo

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

-  Đại diện: Ông Nguyễn Văn Thanh                      Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu, Phường ĐaKao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

-  Điện thoại: 028 3514 6426
-  Email: lapduan_moitruong@yahoo.com

II. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất tại công trình

II.1 Nhu cầu sử dụng nước dưới đất

Mục đích sử dụng nước: Phục vụ cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, du khách, cấp cho hồ bơi và tưới cây xanh trong khuôn viên.

Nhu cầu sử dụng nước: Theo nhật ký quan trắc nước, nhu cầu sử dụng nước ngầm năm 2020 như sau:

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

TB (m3/tháng)

2588

2456

2318

2814

2846

2439

2975

2441

2376

1920

2254

2393

TB (m3/ngày)

83.5

84.7

74.8

93.8

91.8

81,3

96

78.7

79.2

61.9

75.1

88.6

 

(Tham khảo nhật ký vận hành giếng khoan của Công ty TNHH Côn Đảo Resort)

Biến đổi lưu lượng qua các thời kỳ.

Đặc thù của loại hình công ty là nước sử dụng chính cho mục đích sinh hoạt của toàn bộ Resort. Vì vậy, từ khi đi vào khai thác nguồn nước cho đến nay; lưu lượng nước biến đổi qua các thời kỳ không đáng kể vì các lý do sau:

  • Loại hình hoạt động của công ty sử dụng nước ổn định.
  • Số lượng giếng khai thác và kết cấu giếng để khai thác nước phục vụ cho hoạt động của công ty vẫn giữ nguyên (là 02 giếng) chưa tăng thêm giếng với lượng công nhân viên và thực khách hiện tại của công ty.
  • Thời gian khai thác được xác định là: không liên tục 2 – 6 giờ/ngày, khai thác 1 giờ nghỉ 3 giờ để mực nước phục hổi, với thời gian này đảm bảo cung cấp nước cho công ty. Đây cũng là thời gian khai thác từ năm 2015.

Như vậy, lưu lượng nước qua các thời kỳ không bị thay đổi với công suất khai thác và chế độ khai thác như đã trình bày. Điều này cho thấy tính ổn định chung của tầng chứa với kết cấu giếng khai thác đã lắp đặt là hợp lý, không làm tác động đến tầng chứa.

II.2 Hiện trạng khai thác nguồn nước ngầm hiện tại

* Vị trí công trình

Vị trí khai thác nước nằm trong phạm vi đất của Công ty TNHH Côn Đảo Resort, có tọa độ theo hệ VN 2000 như sau:

  • GK1 (1711 571; 600 165) X  - 992179,52; Y  - 459426,44

-   GK2 (1711 549; 600 167) X – 992184,10; Y – 459402,32

* Sơ lược công trình khai thác

- Cấu tạo giếng khoan:

Cấu tạo của giếng 1 và giếng 2 giống nhau, cấu tạo của mỗi giếng như sau:

Chiều sâu giếng: Giếng có chiều sâu tính từ miệng giếng đến đáy của giếng là 30m.

Cửa giếng hay miệng giếng: Dùng để theo dõi, kiểm tra sự làm việc của giếng. Trên cửa giếng là máy bơm và ống đẩy để đưa nước lên bể chứa. Miệng giếng được lắp đặt cao hơn mặt đất xung quanh miệng giếng là 0,3m.

Ống chống: Là ống thép không gỉ dày 3mm nối với nhau bằng mặt bích. Ống vách có nhiệm vụ chống nhiễm bẩn và chống sụt lỡ giếng. Chiều dài các ống chống 10m, đường kính ống 100mm. Miệng ống chống cao hơn mặt đất xung quanh miệng giếng là 0,2m.

Ống lọc: Hay còn gọi là bộ phận lọc của giếng khoan, đặt trực tiếp trong đất chứa nước để thu nước vào giếng và ngăn không cho bùn cát chui vào giếng, nó được làm bằng ống thép có các lỗ khoan d = 15mm với chiều dài 03m và đường kính 60mm. Bên ngoài ống là lớp dây đồng ngăn cách có đường kính d = 3mm quấn theo hình xoắn ốc và ngoài cùng bọc lớp đan bằng đồng có d = 1mm.

Ống lắng: Ở cuối ống lọc có chiều dài 02m để giữ cặn, cát chui vào giếng được làm bằng thép không gỉ có bề dày 3mm.

Cách ly nước mặt và nước dưới đất. Để cách ly nước mặt và nước dưới đất, bảo vệ giếng khỏi bị ô nhiễm từ mặt đất, công ty sử dụng vữa XM.M100 trám tại chỗ xung quanh miệng ống, diện tích phần trám vữa XM.M100 có đường kính tính từ tâm ống giếng r = 1m, chiều sâu 0,5m từ mặt đất.

+ Lưu lượng khai thác tối đa 2 giếng: 100m3/ngày đêm.

+ Chế độ khai thác: : không liên tục 2 – 6 giờ/ngày, khai thác 1 giờ nghỉ 3 giờ để mực nước phục hổi

+ Tình trạng hoạt động của giếng: bình thường

II.3 Diễn biến mực nước

Mực nước trong giếng khi bơm làm việc gọi là mực nước động (MNĐ). Hiệu số giữa mực nước tĩnh (MNT) và MNĐ là độ hạ mực nước trong giếng khi bơm, ký hiệu là S. Độ hạ mực nước (S) là một đại lượng rất quan trọng khi tính toán giếng khoan. Nếu độ hạ mực nước tính ra:

  • Nhỏ quá là chưa sử dụng hết khả năng cung cấp nước của tầng chứa nước.
  • Lớn quá sẽ làm tăng áp lực toàn phần của máy bơm, do đó làm tăng chi phí quản lý.
  • Nếu lớn quá mức là đã sử dụng quá khả năng cung cấp nước của tầng chứa nước, trường hợp này giếng làm việc không ổn định (liên tục). Khi đó cần tăng số lượng giếng.
  • Trong thực tế, đối với cả tầng chứa nước có áp và không áp, mối quan hệ Q = f(S) luôn khác với lý thuyết, mối quan hệ Q = f(S) là một đường cong và phụ thuộc vào thực tế, các thông số địa chất thủy văn của tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen được cấu tạo bởi các thành phần cát, cuội, sỏi, sạn, có hình dạng và kích thước rất khác nhau nên hình dạng lỗ hổng hữu hiệu của các lỗ hổng mà dòng thấm của nước chuyển động qua cũng khác nhau.
  • Qua kết quả quan trắc mực nước cho thấy mực nước thực tế khai thác giao động trong giới hạn cho phép của Giấy phép. Cụ thể:

+ KT1-ĐDCD01: MNT 0,5 – 1,8m; MNĐ 1 – 4,5m

+ KT1-ĐDCD02: MNT 0,5 – 1,3m; MNĐ  1,5 - 4m

II.4 Các thông số khai thác của công trình trong thời gian tới

* KT1-ĐDCD01:

- Lưu lượng khai thác: 50m3/ng.đ

- Chế độ khai thác: 02 – 06 giờ/ngày, khai thác 1 giờ nghỉ 3 giờ để mực nước phục hồi.

- Chiều sâu mực nước tĩnh: 0,5m

- Chiều sâu mực nước động lớn nhất: 4,5m

- Tầng chứa nước khai thác: Holocen

* KT1-ĐDCD02:

- Lưu lượng khai thác: 50m3/ng.đ

- Chế độ khai thác: 02 – 06 giờ/ngày, khai thác 1 giờ nghỉ 3 giờ để mực nước phục hồi.

- Chiều sâu mực nước tĩnh: 0,5

- Chiều sâu mực nước động lớn nhất: 4m

- Tầng chứa nước khai thác: Holocen.

Nhìn chung, đối với loại hình hoạt động của công ty thì nguồn nước được sử dụng chính cho mục đích sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, nước uống, nước tưới cây và PCCC. Lượng nhân viên ổn định từ khi công ty đi vào hoạt động và chưa phát sinh các nguồn khác. Vì vậy, các thông số khai thác của công trình không có biến đổi.

 

Xem thêm Báo cáo quản lý chất thải nguy hại năm 2020 công ty TNHH Côn Đảo Resort

                 Báo cáo công tác bảo vệ môi trường “RESORT SIX SENSES CÔN ĐẢO” năm 2020

 

GỌI NGAY - 0907957895

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM 
Hotline: 028 3514 6426 - 0903 649 782  - 0914526205
Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com , thanhnv93@yahoo.com.vn 
Website: www.minhphuongcorp.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha