Dự án đầu tư nhà máy chế biến hạt điều xuất khẩu bao gồm xây dựng nhà xưởng sản xuất, kho chứa bảo quản nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra
Dự án đầu tư nhà máy chế biến hạt điều xuất khẩu
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
- Tên công ty: Công ty TNHH MTV ANTANA Food
- Địa chỉ: 233 Trân Thị Cờ, phường Thới An, Q12, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giấy phép KD: 0311828389 do Sở KH và ĐT tỉnh Hồ Chí Minh cấp lần 1 ngày 11/06/2012 thay đổi lần 5 ngày 12/12./2017.
- Điện thoại: 0901170519 ; Fax:
- Đại diện: Bà Đỗ Thị Giáng Việt ; Chức vụ: Giám Đốc
- Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương
- Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, phường ĐaKao, quận 1, Tp.HCM.
- Điện thoại: (08) 22142126 ; Fax: (08) 39118579
- Tên dự án: Nhà máy chế biến hạt điều xuất khẩu
- Địa điểm: tại 233 Trần Thị Cờ, phường Thới An, Q12. TP. HCM.
- Quỹ đất của dự án: 1,610 m2 thuộc quyền sử dụng của Công ty Antana Food thuê 10 năm.
- Mục tiêu đầu tư:
Nhà máy chế biến hạt điều xuất khẩu:
+ Dây chuyền chế biến hạt điều xuất khẩu công suất 1,000 tấn/ năm;
+ Xây dựng nhà xưởng sản xuất, kho chứa bảo quản nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra.
- Tổng vốn đầu tư
- Thời gian hoạt động của dự án: 20 năm.
- Tiến độ thực hiện dự án:
+ Thời gian xây dựng: từ tháng 6 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017.
+ Thời gian vận hành sản xuất kinh doanh: từ Quý 1 năm 2018.
- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới
- Hình thức quản lý:
+ Công ty TNHH MTV ANTANA Food trực tiếp quản lý dự án.
Ngoài việc hướng đến thị trường xuất khẩu, Công ty TNHH MTV ANTANA Food mở rộng thị phần nội địa bằng việc liên kết và hình thành hệ thống siêu thị với sản phẩm chủ đạo là hạt điều có qui mô lớn tại các Trung tâm đô thị chính như Hà Nội, Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, Bình Dương, Vũng Tàu. Tạo công ăn việc làm cho lao động nghèo tại địa phương, góp phần xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống của người nông dân. Xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm tới tay người tiêu dùng. Trở thành công ty hàng đầu trong sản xuất và phân phối dòng sản phẩm từ hạt điều tại Việt Nam, đưa thương hiệu Việt ra Quốc tế.
Đến khi định hình, dự án đạt được các mục tiêu sau đây:
+ Dây chuyền chế biến hạt điều xuất khẩu công suất 1,000 tấn/ năm;
+ Xây dựng nhà xưởng sản xuất, kho chứa bảo quản nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra.
Cải tiến dần các thiết bị và quy trình công nghệ chế biến hạt điều xuất khẩu theo hướng hiện đại trên thế giới để có được sự phục vụ tốt nhất cho người tiêu dùng. Đa dạng hoá các sản phẩm, mở rộng và phát triển quy mô nhà máy phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Phấn đấu trở thành một trong những Công ty chế biến hạt điều xuất khẩu có uy tín hàng đầu trong khu vực, được các khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm.
Hồ Chí Minh là khu vực có điều kiện kinh doanh thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào, các Doanh nghiệp đã chủ động vừa giữ vững thị trường truyền thống, vừa mở rộng và phát triển sang các thị trường mới như Nga, Ukraine, Đông Âu, Nam Mỹ, Trung Quốc… vì vậy nhu cầu xuất khẩu sản phẩm từ hạt điều sang các nước phát triển là rất cao.
Trong kế hoạch, Công ty TNHH MTV ANTANA Food sẽ xây dựng theo mô hình nhà máy chế biến hạt điều xuất khẩu kiểu mẫu đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và nước ngoài.
Đối với chủ đầu tư đây là một dự án lớn, có tỷ suất sinh lời cao nên sẽ mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho chủ đầu tư. Đặc biệt qua dự án vị thế, uy tín và thương hiệu của chủ đầu tư sẽ tăng cao, tạo dựng thương hiệu mạnh trong lĩnh vực kinh doanh tạo một phần thu nhập từ dự án cho địa phương. Như vậy, từ thực tiễn khách quan nêu trên có thể nói việc đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến hạt điều xuất khẩu là tất yếu và cần thiết, vừa thoả mãn được các mục tiêu và yêu cầu phát triển của địa phương vừa đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư.
I.1. Quy trình sản xuất chế biến hạt điều
- Sản phẩm và công nghệ sản xuất
Sản phẩm chủ yêu từ nhà máy là hạt điều thành phẩm với công suất thiết kế là 5.000 tấn/năm và công suất thực tế là 4.000 tấn/năm.
Thuyết minh công nghệ
Nguyên liệu đầu vào là hạt điều được đưa vào máy phân loại cỡ hạt, sau đó đem hấp, hấp xong để nguội và đem đi tách nhân, sau đó đem sấy nhân, hồi ẩm, rồi bóc vỏ lụa (bằng máy hoặc bằng thủ công) sau khi tách vỏ lụa xong, nếu tách bằng máy thì sẽ phân loại thô, rồi cạo sót lụa và phân loại thành phẩm. Trường hợp bóc vỏ lụa thủ công thì sau khi bóc lụa sẽ phân loại thành phẩm rồi cân tịnh, đóng bao và lưu kho xuất bán.
Nhu cầu dùng điện: Nhà máy lấy điện từ mạng lưới điện do điện lực quận 12 cung cấp, nhu cầu sử dụng điện hàng tháng phục vụ cho sinh hoạt của công nhân viên, máy móc sản xuất,
Nhu cầu dùng nước: Do tính chất sản phẩm của nhà máy, nhà máy chỉ có nhu cầu sử dụng cấp nước sinh hoạt cho công nhân viên làm việc lại nhà máy, không có nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất.
Do đặc thù công nghệ là chế biến nông sản thủ công và bán tự động, nên các thiết bị đều được gia công sản xuất trong nước. Danh mục máy móc thiết bị chính trong xưởng sản xuất được liệt kê trong bảng sau:
Bảng 1: Danh mục máy móc thiết bị chính được sử dụng trong Nhà máy
|
STT |
Tên Thiết bị |
Số lượng |
Xuất xứ |
Tình trạng |
|
1 |
Máy hấp |
2 |
Việt Nam |
Mới 100% |
|
2 |
Máy tách vỏ |
2 |
Việt Nam |
Mới 100% |
|
3 |
Lò sấy |
3 |
Việt Nam |
Mới 100% |
|
4 |
Cân |
2 |
Việt Nam |
Mới 100% |
|
5 |
Xe nâng |
1 |
Việt Nam |
Mới 100% |
Tổng số công nhân viên làm việc trong công ty khoảng 64 người. Bao gồm các bộ phận cơ bản sau:
- Bộ phận văn phòng: ban lãnh đạo, nhân viên văn phòng của nhà máy, nhân viên môi trường
- Bộ phận phục vụ : bảo vệ
- Bộ phận kỹ thuật: nhân viên kỹ thuật, thợ sửa chữa, bảo trì, vận hành
- Bộ phận vệ sinh: nhân viên vệ sinh, quét dọn
- Công nhân làm việc trong các xưởng sản xuất
1.4. Nhu cầu về nguyên vật liệu sử dụng
Nhu cầu về nguyên vật liệu
|
Stt |
Tên nguyên liệu |
Đơn vị tính |
Số lượng/tháng |
|
01 |
Hạt điều nguyên liệu |
Tấn |
265 |
Nguồn vốn: vốn chủ sơ hữu 30%, vốn vay 70%. Công ty TNHH MTV ANTANA Food sẽ tăng vốn điều lệ và sẽ thu xếp với các ngân hàng thương mại để vay trung hạn (tối thiểu là 10 năm). Lãi suất cho vay các ngân hàng thương mại tạm tính khoảng 9,6%/năm.
Với vốn đi vay chiếm tới 70% nguồn vốn đầu tư của dự án, do đó Công ty TNHH MTV ANTANA Food cần có định hướng cho việc thu xếp vốn để không ảnh hưởng đến tiến độ dự án.
|
Tổng vốn cố định: |
85,191,550 |
trong đó |
|||||
|
- Vốn góp chủ đầu tư: |
25,557,465 |
=30% vốn cố định |
|
||||
|
- Vốn vay thương mại: |
59,634,085 |
=70% vốn cố định |
|
||||
|
Thời gian triển khai và xây dựng: 02 năm |
|||||||
|
Lãi suất vay vốn: |
9.6% |
|
|
|
|
||
|
STT |
NỘI DUNG |
Năm xây dựng giai đoạn 01 |
Tổng |
||||
|
Q 1 |
Q 2 |
Q 3 |
Q 4 |
||||
|
|
Tổng vốn huy động |
5,316,519 |
5,316,519 |
6,347,169 |
6,347,169 |
|
|
|
1 |
Vốn vay trong giai đoạn+vốn vay lưu động |
3,721,563 |
3,721,563 |
4,443,018 |
4,443,018 |
|
|
|
2 |
Tiền vốn vay tích luỹ ở đầu mỗi giai đoạn |
3,721,563 |
7,443,126 |
11,886,144 |
16,329,162 |
|
|
|
3 |
Số tiền lãi phải trả ở đầu mỗi giai đoạn |
89,318 |
178,635 |
285,267 |
391,900 |
|
|
|
4 |
Lãi tích lũy cuối giai đoạn |
89,318 |
267,953 |
553,220 |
945,120 |
|
|
|
STT |
NỘI DUNG |
Năm xây dựng giai đoạn 02 |
Tổng |
||||
|
Q 1 |
Q 2 |
Q 3 |
Q 4 |
||||
|
|
Tổng vốn huy động |
15,466,044 |
15,466,044 |
15,466,044 |
15,466,044 |
85,191,550 |
|
|
1 |
Vốn vay trong giai đoạn+vốn vay lưu động |
10,826,231 |
10,826,231 |
10,826,231 |
10,826,231 |
59,634,085 |
|
|
2 |
Tiền vốn vay tích luỹ ở đầu mỗi giai đoạn |
27,155,393 |
37,981,624 |
48,807,854 |
59,634,085 |
|
|
|
3 |
Số tiền lãi phải trả ở đầu mỗi giai đoạn |
651,729 |
911,559 |
1,171,388 |
1,431,218 |
5,111,015 |
|
|
4 |
Lãi tích lũy cuối giai đoạn |
1,596,849 |
2,508,408 |
3,679,797 |
5,111,015 |
|
|
|
- |
Lãi suất vay hàng năm |
|
: |
9,6% |
|
|
|
|
- |
Lãi suất vay trong thời đoạn 3 tháng |
: |
2.4% |
|
|
||
|
- |
Tổng chi phí lãi vay |
|
|
5,111,015 |
|
|
|
Vốn vay này kỳ vọng sẽ được giải ngân hàng tháng bắt đầu từ quý IV/2018 đến đầu quý IV/2020, trong thời gian xây dựng cuối mỗi tháng sẽ trả toàn bộ lãi vay chứ chưa trả vốn gốc vì chưa có nguồn doanh thu với tổng lãi vay trong thời gian xây dựng. Lãi vay trong thời gian xây dựng được chi trả bằng số tiền dự phòng phí hoặc từ nguồn vay vốn ngân hàng.
Vốn vay cho xây dựng được giải ngân theo tiền độ xây dựng công trình là 24 tháng.
|
STT |
Hạng mục |
Tổng số |
Giai đoạn 1 |
|||
|
QI |
QII |
QIII |
QIV |
|||
|
1 |
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng |
7,403,617 |
925,452 |
925,452 |
925,452 |
925,452 |
|
2 |
Chi phí xây dựng |
37,771,800 |
2,892,588 |
2,892,588 |
2,892,588 |
2,892,588 |
|
3 |
Chi phí thiết bị |
28,028,300 |
|
|
1,030,650 |
1,030,650 |
|
4 |
Chi phí quản lý dự án |
1,644,451 |
205,556 |
205,556 |
205,556 |
205,556 |
|
5 |
Chi phí khác |
2,780,513 |
347,564 |
347,564 |
347,564 |
347,564 |
|
7 |
Dự phòng phí |
7,562,868 |
945,359 |
945,359 |
945,359 |
945,359 |
|
* |
Tổng cộng nguồn vốn |
85,191,550 |
5,316,519 |
5,316,519 |
6,347,169 |
6,347,169 |
|
|
Tổng cộng nguồn vốn theo các năm |
|
23,327,375 |
|||
|
STT |
Hạng mục |
Tổng số |
Giai đoạn 2 |
|||
|
QI |
QII |
QIII |
QIV |
|||
|
1 |
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng |
7,403,617 |
925,452 |
925,452 |
925,452 |
925,452 |
|
2 |
Chi phí xây dựng |
37,771,800 |
6,550,363 |
6,550,363 |
6,550,363 |
6,550,363 |
|
3 |
Chi phí thiết bị |
28,028,300 |
6,491,750 |
6,491,750 |
6,491,750 |
6,491,750 |
|
4 |
Chi phí quản lý dự án |
1,644,451 |
205,556 |
205,556 |
205,556 |
205,556 |
|
5 |
Chi phí khác |
2,780,513 |
347,564 |
347,564 |
347,564 |
347,564 |
|
7 |
Dự phòng phí |
7,562,868 |
945,359 |
945,359 |
945,359 |
945,359 |
|
* |
Tổng cộng nguồn vốn |
85,191,550 |
15,466,044 |
15,466,044 |
15,466,044 |
15,466,044 |
|
|
Tổng cộng nguồn vốn theo các năm |
|
61,864,175 |
|||
Khi dự án đi vào khai thác kinh doanh, có nguồn thu sẽ bắt đầu trả vốn gốc. Thời gian trả nợ theo từng quý dự tính trong 10 năm với lãi suất ổn định, số tiền phải trả mỗi quý bao gồm lãi vay và vốn gốc với những khoản bằng nhau.
Lãi vay đưa vào chi phí và trả hàng năm, lãi vay giảm dần.
Tiền gốc trả ôn định hàng quý, được bố trí trả từ các nguồn: khấu hao, lợi nhuận sau thuế, vốn lưu động và các quỹ tích lũy. Đủ khả năng trả nợ đúng hạn và đúng tiến độ.
Xem chi tiết từ các bảng:
|
Năm |
|
Năm 1 |
Năm 2 |
Năm 3 |
Năm 4 |
Năm 5 |
|
Nợ đầu kỳ |
|
16,422,162 |
16,422,162 |
58,234,085 |
50,954,824 |
43,675,564 |
|
Lãi phát sinh |
|
1,576,528 |
1,576,528 |
5,590,472 |
4,891,663 |
4,192,854 |
|
Trả nợ (gốc + lãi) |
|
1,576,528 |
1,576,528 |
12,869,733 |
12,170,924 |
11,472,115 |
|
Vốn gốc (trả đều 8 năm ân hạn 2 năm đầu) |
|
|
|
7,279,261 |
7,279,261 |
7,279,261 |
|
Lãi |
|
1,576,528 |
1,576,528 |
5,590,472 |
4,891,663 |
4,192,854 |
|
Nợ cuối kỳ |
16,422,162 |
16,422,162 |
16,422,162 |
50,954,824 |
43,675,564 |
36,396,303 |
|
Năm |
|
Năm 6 |
Năm 7 |
Năm 8 |
Năm 9 |
Năm 10 |
|
Nợ đầu kỳ |
|
36,396,303 |
29,117,042 |
21,837,782 |
14,558,521 |
7,279,261 |
|
Lãi phát sinh |
|
3,494,045 |
2,795,236 |
2,096,427 |
1,397,618 |
698,809 |
|
Trả nợ (gốc + lãi) |
|
10,773,306 |
10,074,497 |
9,375,688 |
8,676,879 |
7,978,070 |
|
Vốn gốc (trả đều 8 năm ân hạn 2 năm đầu) |
|
7,279,261 |
7,279,261 |
7,279,261 |
7,279,261 |
7,279,261 |
|
Lãi |
|
3,494,045 |
2,795,236 |
2,096,427 |
1,397,618 |
698,809 |
|
Nợ cuối kỳ |
|
29,117,042 |
21,837,782 |
14,558,521 |
7,279,261 |
0 |
Qua hoạch định nguồn doanh thu, chi phí và lãi vay theo kế hoạch trả nợ cho thấy dự án hoạt động hiệu quả, có khả năng trả nợ đúng hạn rất cao, mang lại lợi nhuận lớn cho nhà đầu tư và các đối tác hợp tác như ngân hàng.
Công ty TNHH MTV ANTANA Food là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực chế biến – xuất khẩu nông sản, đặc biệt là hạt điều và các sản phẩm giá trị gia tăng từ điều.
Với hơn 10 năm kinh nghiệm, ANTANA Food đã hình thành chuỗi cung ứng nông sản ổn định, tiếp cận các thị trường xuất khẩu trọng điểm như Mỹ, EU, Nhật Bản và Trung Đông.
Đơn vị tư vấn là doanh nghiệp có kinh nghiệm thiết kế – lập dự án hàng trăm công trình công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao và nhà máy chế biến trên toàn quốc.
Nhà máy chế biến hạt điều xuất khẩu ANTANA Food
233 Trần Thị Cờ, phường Thới An, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.
Dự án được xây dựng nhằm:
→ Em có thể lập bảng tổng mức đầu tư chuẩn Thông tư 11/2021/BXD khi sếp cung cấp số liệu chi tiết.
Dự án nhà máy chế biến hạt điều xuất khẩu ANTANA Food mang tính chiến lược khi:
Dự án Nhà máy chế biến hạt điều xuất khẩu ANTANA Food là bước đi quan trọng nhằm tăng công suất chế biến, mở rộng chuỗi cung ứng và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Dự án phù hợp với chiến lược phát triển ngành điều Việt Nam đến năm 2030, góp phần tạo việc làm, tăng giá trị xuất khẩu và thúc đẩy phát triển kinh tế xanh – bền vững.

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến hạt điều xuất khẩu quy mô 2 ha được triển khai nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường trong nước và quốc tế đối với các sản phẩm hạt điều chế biến chất lượng cao. Dự án hướng đến việc xây dựng nhà máy chế biến hiện đại, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và đáp ứng yêu cầu xuất khẩu sang các thị trường lớn như Mỹ, châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Đông.
Việt Nam hiện là một trong những quốc gia xuất khẩu hạt điều hàng đầu thế giới, với lợi thế về nguồn nguyên liệu, kinh nghiệm sản xuất và hệ thống thị trường xuất khẩu rộng lớn. Việc đầu tư xây dựng nhà máy chế biến hạt điều không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cao mà còn góp phần nâng cao giá trị nông sản, tạo việc làm cho lao động địa phương và thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu.
Dự án được đầu tư trên diện tích khoảng 2 ha, bao gồm khu nhà xưởng sản xuất, kho nguyên liệu, kho thành phẩm, khu đóng gói, khu văn phòng điều hành, khu xử lý chất thải và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ phục vụ hoạt động sản xuất.
Dự án được đầu tư với mục tiêu xây dựng nhà máy chế biến hạt điều hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm tạo ra các sản phẩm hạt điều chất lượng cao phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.
Các mục tiêu chính của dự án gồm:
Tổng diện tích thực hiện dự án khoảng 2 ha, được quy hoạch khoa học và đồng bộ theo các khu chức năng riêng biệt nhằm đảm bảo hiệu quả sản xuất và thuận lợi trong quá trình vận hành.
Cơ cấu sử dụng đất dự kiến gồm:
Nhà máy được thiết kế với công suất phù hợp nhu cầu thị trường và khả năng cung ứng nguyên liệu tại khu vực.
Nhà máy áp dụng dây chuyền chế biến hạt điều hiện đại, tự động hóa nhiều công đoạn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Quy trình chế biến cơ bản gồm:
Các sản phẩm chính của nhà máy gồm:
Toàn bộ quy trình sản xuất được kiểm soát nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế như HACCP, ISO 22000, BRC và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm xuất khẩu.
Nhà máy sử dụng công nghệ chế biến tiên tiến với các thiết bị hiện đại nhập khẩu hoặc sản xuất theo tiêu chuẩn công nghiệp thực phẩm.
Các hệ thống chính bao gồm:
Việc đầu tư công nghệ hiện đại giúp tăng năng suất, giảm hao hụt nguyên liệu và đảm bảo chất lượng đồng đều cho sản phẩm xuất khẩu.
Nguồn nguyên liệu phục vụ nhà máy được thu mua từ các vùng trồng điều trong nước và liên kết với các hợp tác xã, hộ nông dân nhằm đảm bảo nguồn cung ổn định.
Ngoài ra, dự án định hướng xây dựng chuỗi liên kết vùng nguyên liệu bền vững, hỗ trợ kỹ thuật cho người trồng điều nhằm nâng cao chất lượng nguyên liệu đầu vào.
Việc chủ động nguồn nguyên liệu sẽ giúp ổn định sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường xuất khẩu.
Dự án dự kiến tạo việc làm thường xuyên cho khoảng 150 – 300 lao động tùy theo quy mô vận hành thực tế.
Các vị trí lao động gồm:
Việc triển khai dự án sẽ góp phần giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động tại địa phương.
Dự án được đầu tư theo định hướng phát triển bền vững và tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.
Các giải pháp môi trường gồm:
Ngoài ra, nhà máy còn áp dụng các giải pháp tiết kiệm điện năng và nước nhằm giảm chi phí vận hành và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Sau khi đi vào hoạt động ổn định, dự án dự kiến mang lại nhiều hiệu quả tích cực về kinh tế và xã hội.
Về kinh tế:
Về xã hội:
Ngoài ra, dự án còn góp phần nâng cao vị thế ngành điều Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến hạt điều xuất khẩu quy mô 2 ha là dự án có tính khả thi cao, phù hợp với định hướng phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản và nhu cầu thị trường xuất khẩu hiện nay.
Với việc đầu tư hệ thống nhà xưởng hiện đại, dây chuyền chế biến tiên tiến và chiến lược phát triển bền vững, dự án hứa hẹn mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo việc làm cho người lao động và góp phần thúc đẩy phát triển ngành điều Việt Nam theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại và hội nhập quốc tế.

Lập dự án đầu tư khu du lịch sinh thái nông nghiệp công nghê cao
55,000,000 vnđ
50,000,000 vnđ
Lập dự án đầu tư bến phao nổi trên sông
150,000,000 vnđ
140,000,000 vnđ
Dự án đầu tư trang trại chăn nuôi heo công nghệ cao
65,000,000 vnđ
55,000,000 vnđ
Dự án đầu tư nhà máy sản xuất hợp kim nhôm
60,000,000 vnđ
55,000,000 vnđ
Dự án đầu tư khu dân cư đô thị mới A1 Cần thơ
180,000,000 vnđ
1,650,000,000 vnđ
Dự án đầu tư trang trai trồng rau sạch công nghệ cao
55,000,000 vnđ
44,000,000 vnđ
Dự án đầu tư Trang trại trồng và chế biến cây dược liệu
55,000,000 vnđ
52,000,000 vnđ
Dự án đầu tư khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng phức hợp Ecowind
70,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
Dự án đầu tư khu du lịch sinh thái Phước Hội
55,000,000 vnđ
52,000,000 vnđ
Dự án đầu tư trang trại trồng rau sạch chất lượng cao
65,000,000 vnđ
55,000,000 vnđ
Thuyết minh dự án đầu tư nhà máy thủy điện
75,000,000 vnđ
72,000,000 vnđ
Thuyết minh dự án đầu tư nhà văn phòng và chung cư cao cấp
55,000,000 vnđ
52,000,000 vnđ

HOTLINE:
0903 649 782
nguyenthanhmp156@gmail.com
Công ty cổ Phần Đầu Tư & Thiết kế xây dựng Minh Phương nỗ lực hướng tới mục tiêu phát triển ổn định và trở thành một tập đoàn vững mạnh trong các lĩnh vực hoạt động của mình.
Chính sách đổi trả và hoàn tiền
Chính sách giao hàng
Hướng dẫn đặt hàng
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
© Bản quyền thuộc về minhphuongcorp.net
- Powered by IM Group


Gửi bình luận của bạn