DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GÀ CÔNG NGHIỆP

Dự án đầu tư trang trại chăn nuôi gà công nghiệp hợp tác với đối tác nước ngoài để được chuyển giao con giống tốt, công nghệ chăn nuôi hiện đại, công nghệ gây và giữ giống, và phương thức quản lý mới có hiệu quả, xây dựng dự án chăn nuôi có hiệu quả kinh tế cao.

Ngày đăng: 30-06-2021

3,005 lượt xem

DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI GÀ CÔNG NGHIỆP

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Mục tiêu nhiệm vụ đầu tư.

Mục tiêu chung

Nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất đai, lao động và huy động các nguồn lực để phát triển chăn nuôi có hiệu quả, phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện nhiệt đới nóng ẩm của Việt Nam nói chung và Tây Ninh nói riêng.

Ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất từ khâu giống, chăn nuôi đảm bảo môi trường sinh thái và đồng thời góp phần cung cấp cho thị trường các sản phẩm chăn nuôi đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Phổ biến rộng rãi kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến và đáp ứng được nhu cầu con giống có chất lượng cao cho việc phát triển chăn nuôi trong vùng, góp phần tăng thu nhập cho nông dân và giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn. Tạo sự gắn kết giữa nhà máy và người chăn nuôi, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.

Mục tiêu riêng

Dự án đầu tư trang trại chăn nuôi gà công nghiệp hợp tác với đối tác nước ngoài để được chuyển giao con giống tốt, công nghệ chăn nuôi hiện đại, công nghệ gây và giữ giống, và phương thức quản lý mới có hiệu quả, xây dựng dự án chăn nuôi có hiệu quả kinh tế cao.

Khai thác có hiệu qủa hơn tiềm năng về: đất đai, lao động và sinh thái của khu vực tỉnh Tây Ninh cũng như các vùng phụ cận của khu vực để phát triển chăn nuôi gà. Là trung tâm cung cấp giống, các dịch vụ chăn nuôi hiện đại cho các hộ chăn nuôi gia đình trong khu vực. Cung cấp cho xã hội một khối lượng đáng kể thực phẩm: Thịt có chất lượng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm. Phổ biến rộng rãi kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến và đáp ứng được nhu cầu con giống có chất lượng cao cho việc phát triển chăn nuôi gà của vùng.

Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng Dự án đầu tư trang trại chăn nuôi gà công nghiệp

Sự cần thiết đầu tư

“Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế- xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” đã đưa ra hiện trạng và định hướng phát triển về chăn nuôi trong địa bàn tỉnh trong đó có định hướng cụ thể về việc phát triển đàn gà ưu tiên nằm trong khu vực huyện Bến Cầu, Long Khánh….

Tây Ninh có diện tích đất nông nghiệp tương đối lớn, điều kiện thổ nhưỡng phù hợp cho việc phát triển vùng nguyên liệu của dự án chăn nuôi gà.

Điều kiện khí hậu, thời tiết của Tây Ninh tương đối ôn hòa, có lượng mưa trung bình hàng năm lớn, phù hợp với việc phát triển đàn gà, .

Tây Ninh có hệ thống mạng lưới sông suối khá dày, đảm bảo cung cấp nguồn nước mặt cho các dự án chăn nuôi và trồng trọt. Nguồn nhân lực dồi dào, hệ thống giao thông thuận lợi cùng với chủ trương ưu đãi cho lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Tây Ninh là những điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư dự án chăn nuôi gà và con giống.

Đối với chủ đầu tư, dự án đầu tư trang trại chăn nuôi gà công nghiệp là một dự án lớn, có tỷ suất sinh lời cao nên sẽ mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho chủ đầu tư. Đặc biệt qua dự án vị thế, uy tín và thương hiệu của chủ đầu tư sẽ tăng cao, tạo dựng thương hiệu mạnh trong lĩnh vực kinh doanh tạo một phần thu nhập từ dự án cho địa phương. Như vậy, từ thực tiễn khách quan nêu trên có thể nói việc đầu tư xây dựng Trang trại chăn nuôi gà công nghiệp Cường Thịnh nằm tại xã Long Khánh, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh là tất yếu và cần thiết, vừa thoả mãn được các mục tiêu và yêu cầu phát triển của tỉnh Tây Ninh vừa đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư.

Dự án đầu tư trang trại chăn nuôi gà công nghiệp được thực hiện hoàn toàn phù hợp với nhu cầu hiện tại cũng như chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Nhà nước. Việc đầu tư xây dựng “Trang trại chăn nuôi gà công nghiệp” là hoàn toàn phù hợp với các điều kiện khách quan và chủ quan trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động địa phương, đem lại nhiều hiệu quả cả về mặt kinh tế lẫn xã hội cho tỉnh Tây Ninh nói riêng và cho cả nước nói chung.

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

 Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm

Việc lựa chọn địa điểm phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

  • Có mặt bằng đủ diện tích xây dựng với các điều kiện không bị ngập nước do lũ lụt, đảm bảo tính kinh tế trong san  lấp mặt bằng, thuế đất và gần nguồn cung cấp điện, nước, giao thông thuận tiện và tận dụng được các cơ sở hạ tầng sẵn có. Điều kiện kinh tế xã hội bảo đảm phù hợp cho công việc sản xuất, kinh doanh, giao dịch, tiếp cận thị trường.
  • Được sự đồng ý các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan, của chính quyền địa phương và của Ban lãnh đạo Công ty T

Công ty T quyết định lựa chọn địa điểm xây dựng của Dự án là tại xã Long Khánh, huyện Bến Cầu. tỉnh Tây Ninh.

Phân tích địa điểm xây dựng dự án đầu tư trang trại chăn nuôi gà công nghiệp:

  •  Hiện trạng đất đầu tư: Công ty hiện có 21.539,5 m2 đất tại địa bàn xã Long Khánh, huyện Bến Cầu, đã được UBND tỉnh Tây Ninh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tư nhân, chủ đầu tư đang hoàn thiện các thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng từ trồng cây lâu năm sang chăn nuôi. Đây là khu vực kín gió, thuận lợi cho chăn nuôi tập trung.

Tọa độ khu đất:

Diện tích dự kiến là 21.539,5 m2 (Xem bản vẽ sơ đồ thửa đất đính kèm)

Vị trí dự án có tứ cận được xác định như sau:

  • Phía đông tiếp giáp đất của dân,
  • Phía tây tiếp giáp đất của dân;
  • Phía nam tiếp giáp đất của dân
  • Phía bắc tiếp giáp đường ấp
  • Về địa chất: Nền địa chất trong khu vực dự án trang trại chăn nuôi gà công nghiệp chủ yếu là lớp đất đồi, đất đỏ, lớp đất này có thành phần cơ giới đa dạng. Nền địa chất khu vực dự án có kết cấu chặt, độ nén tốt đảm bảo để tận dụng đất san nền. Tầng đất thịt và lớp thảm thực vật có độ dày tối đa khoảng 50cm, đảm bảo trồng cây công nghiệp và nông nghiệp.
  • Về giao thông: Khu vực thực hiện dự án có hệ thống giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, nguyên liệu đầu vào cũng như xuất khẩu hàng hóa.
  • Khu vực phụ cận khu đất là đồng bằng đang được người dân sử dụng để trồng lúa, ngô; và trồng cây ăn trái.
  • Về hạ tầng điện: Hệ thống đường trung thế gần vị trí khu đất.
  •  Về nguồn nước: Gần khu vực thực hiện dự án có hồ nước nên rất thuận lợi cho việc khai thác nước mặt phục vụ dự án.

 Nhận xét địa điểm xây dựng dự án

  • Địa điểm này đảm bảo các điều kiện cơ bản  cho việc xây dựng dự án mới, ít tốn kém và không ảnh hưởng đến đời sống xã hội trong vùng, phù hợp với đặc điểm về quy hoạch và kế hoạch phát triển nông nghiệp.
  • Điều kiện kinh tế xã hội bảo đảm phù hợp cho công việc sản xuất, kinh doanh, giao dịch, tiếp cận thị trường.
  • Tuy nhiên do mới bắt đầu hình thành nên hạ tầng cơ sở chưa thể hoàn chỉnh ngay khi bắt đầu thực hiện Dự án.

Hiện trạng sử dụng đất

  • Nền đất tại khu vực dự án

Hiện trạng khu đất chủ yếu là đất đồi phù hợp cho việc phát triển trang trại chăn nuôi.

  • Công trình kiến trúc khác

Trong khu đất đầu tư xây dựng là đất nông nghiệp không có các công trình công cộng,

  • Hiện trạng dân cư

Toàn bộ khu đất được UBND tỉnh Tây Ninh quy hoạch làm khu phát triển chăn nuôi.

 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

  • Đường giao thông

Khu vực đầu tư xây dựng có trục đường giao thông chính là đường liên thôn xã, huyện, và có đường giao thông đi xuyên qua dự án bên trong khu đất.

  • Hệ thống thoát nước mặt

Hệ thống thoát nước chưa được xây dựng, hiện tại tự chảy đổ ra phía các con suối nhỏ trong khu đất.

  • Hệ thống thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường

Khu vực này chưa có hệ thống thoát nước bẩn, toàn bộ nước thải được thoát tự nhiên. Dự án xây dựng hệ thống thoát nước bẩn độc lập với hệ thống thoát nước mưa. Hệ thống cống sử dụng có đường kính D200-D300 thu gom nước thải vào hệ thống xử lý của chung của khu chăn nuôi.

  • Hệ thống cấp điện

Hiện trạng tại khu vực có tuyến trung thế từ lưới điện quốc gia theo đường quốc lộ và nguồn điện sử dụng cho khu vực sẽ được lấy từ tuyến này.

  • Hệ thống cấp nước

Trong khu vực trang trại dự kiến hiện nay sẽ sử dụng hệ thống nước được xử lý từ giếng khoan.

Nhận xét chung về hiện trạng

Địa điểm này đảm bảo các điều kiện cơ bản  cho việc xây dựng dự án mới, ít tốn kém và không ảnh hưởng đến đời sống xã hội trong vùng, phù hợp với đặc điểm về quy hoạch và kế hoạch phát triển nông nghiệp.

Điều kiện kinh tế xã hội bảo đảm phù hợp cho công việc sản xuất, kinh doanh, giao dịch, tiếp cận thị trường. Tuy nhiên do mới bắt đầu hình thành nên hạ tầng cơ sở chưa thể hoàn chỉnh ngay khi bắt đầu thực hiện Dự án.

Dự án đầu tư xây dựng Trang trại chăn nuôi gà công nghiệp Cường Thịnh nằm trong khu vực quy hoạch sử dụng quỹ đất để phát triển chăn nuôi, thực phẩm sạch; chuyển quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư. Với tầm quan trọng to lớn về vị trí, chức năng hiện trạng thực tế đất đai chưa được khai thác đúng mức, thì việc phát triển một trang trại chăn nuôi gà và gà, với các tiêu chuẩn hiện đại thích ứng với nhu cầu trước mắt và lâu dài của người dân tại Tây Ninh và cả nước là tất yếu và cần thiết. 

QUI MÔ ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG

Quy mô đầu tư dự án

Đầu tư xây dựng Trang trại chăn nuôi gà công nghiệp Cường Thịnh nằm tại xã Long Khánh, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.

Khối lượng công trình

  1. Hạng mục nhà nuôi gà số 1:

Nhà 1 tầng, diện tích xây dựng 17m x 90m x 1 nhà = 1.530m2. Kết cấu công trình khung kèo định hình lợp tôn, tường bao che xây gạch cao 1,5m, kết hợp tấm làm mát. Số lượng 1 nhà thiết kế giống nhau. Heo được chăn nuôi trên sàn  BTCT có rãnh có độ dốc ngang 2%, cách sàn 30 – 65cm.

  1. Hạng mục nhà nuôi gà số 2:

Nhà 1 tầng, diện tích xây dựng 17m x 90m x 1 nhà = 1.530m2.  Kết cấu công trình khung kèo định hình lợp tôn, tường bao che xây gạch cao 1,5m, kết hợp tấm làm mát. Số lượng 1 nhà thiết kế giống nhau. Heo được chăn nuôi trên sàn  BTCT có rãnh có độ dốc ngang 2%, cách sàn 30 – 65cm.

  1. Hạng mục nhà nuôi gà số 3:

Nhà 1 tầng, diện tích xây dựng 17m x 90m x 1 nhà = 1.530m2.  Kết cấu công trình khung kèo định hình lợp tôn, tường bao che xây gạch cao 1,5m, kết hợp tấm làm mát. Số lượng 1 nhà thiết kế giống nhau. Heo được chăn nuôi trên sàn  BTCT có rãnh có độ dốc ngang 2%, cách sàn 30 – 65cm.

  1. Hạng mục nhà nuôi gà số 4:

Nhà 1 tầng, diện tích xây dựng 17m x 90m x 1 nhà = 1.530m2.  Kết cấu công trình khung kèo định hình lợp tôn, tường bao che xây gạch cao 1,5m, kết hợp tấm làm mát. Số lượng 1 nhà thiết kế giống nhau. Heo được chăn nuôi trên sàn  BTCT có rãnh có độ dốc ngang 2%, cách sàn 30 – 65cm.

  1. Hạng mục Nhà bảo vệ:

Thiết kế 1 tầng, diện tích xây dựng 4m x 4m =16m2, hành lang bao quanh cao hơn nền sân đường nội bộ 0,2m chống nóng bằng gạch lỗ và tấm đan bê tông, được lát gạch ceramic chống trơn. Hành lang bao quanh rộng 0,5m lát gạch đỏ chống trơn hoặc gạch block.

  1. Hạng mục Kho cám:

Nhà 1 tầng,  nhà diện tích xây dựng 10m x 15m = 50m2. Kết cấu công trình khung kèo định hình lợp tôn, xây tường bao che, nền đổ bê tông đá 1x2 mác 200 đổ tại chỗ dày 0,2m.

  1. Hạng mục Hồ xử lý nước thải:

Hồ xử lý nước thải 02 hồ (dài 15m, rộng 14m, sâu 4m). Hồ được lót đáy bằng HDPE.

  1. Hạng mục Hồ sinh học:

Hồ sinh học có 01 hồ (dài 33 m, rộng 27m, sâu 4m). Hồ được lót đáy bằng HDPE.

30) Hạng mục Đường giao thông: Đổ bê tông đá 1x2 mác 200 đổ tại chỗ dày 0,3m.

31) Hạng mục Cây xanh cảnh quan, cách ly: khoảng cách giữa các cây là 1m, khoảng cách giữa các hàng là 1m, các hàng cây được trồng xen kẽ nhau. Ưu tiên các loại cây có khả năng hấp thụ mùi như cây: bạch đàn, ngũ da bì, mít...

Quy mô xây dựng các hạng mục công trình chính

- Tổng diện tích khu đất S = 21.539,5 m2;

- Diện tích xây dựng công trình: 4.536 m2;

- Diện tích cây xanh cảnh quan, cách ly: 4.467m2;

- Mật độ xây dựng: 30%;

Quy mô xây dựng các hạng mục công trình:

Bảng V1: Danh mục các hạng mục công trình

 

STT

Số lượng

Đơn vị

Khối lượng

1

Khu nhà nuôi gà số 1 (17mx90m)

1

m2

1,530

2

Khu nhà nuôi gà số 2 (17mx90m)

1

m2

1,530

3

Khu nhà nuôi gà số 3 (17mx90m)

1

m2

1,530

4

Khu nhà nuôi gà số 4 (17mx90m)

1

m2

1,530

5

Cổng tường rào

1

HT

1

6

Nhà để xe

1

m2

60

7

Nhà kỹ thuật (8mx8m)

1

m2

64

8

Nhà điều hành và nhà ở công nhân (7mx20.5m)

1

m2

144

9

Nhà ăn + bếp (8.5mx9m)

1

m2

 76.50

10

Tháp nước sinh hoạt 4m3

1

m3

2

11

Đất trồng cây ăn trái, sân vườn ...

1

m2

8,385

12

Nhà sát trùng xe

1

m2

54

13

Nhà điều hành

1

m2

 143.50

14

Nhà phơi đồ

1

m2

24

15

Nhà đặt máy phát điện

1

m2

24

16

Nhà nghỉ trưa

1

m2

50

17

Kho dụng cụ

1

m2

25

18

Kho cám heo

1

m2

150

19

Nhà cân heo

1

m2

50

20

Bệ xuất nhập heo

1

m2

6

21

Bể nước 350m3, tháp 20m3

2

m2

120

22

Bể ngâm rửa đan

2

m2

12

23

Hầm biogas

1

m2

2,448

24

Hố hủy xác

2

m2

20

25

Sân phơi phân

1

m2

50

26

Nhà bảo vệ

1

m2

16

27

Nhà để phân

1

m2

40

28

Hệ thống xử lý nước thải

1

m2

405

29

Đường giao thông

1

m2

1,200

 

Hạ tầng kỹ thuật

San nền

  • Cao độ san nền trung bình được căn cứ theo bản vẽ Quy hoạch san nền và thoát nước mưa.
  • Khu đất san nền có diện tích khoảng 4.590 m2. Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế với chênh cao giữa 2 đường đồng mức thiết kế là 0.1m và độ dốc san nền i = 0.3%. Hướng thoát nước được bố trí từ khu đất san nền ra ngoài phía mương thoát nước, theo hướng Đông Nam về Tây Bắc (cụ thể xem bản vẽ đồng mức thiết kế và giải pháp thiết kế). Trước khi xây dựng các công trình trong khu vực tiến hành san nền sơ bộ khu đất để tạo mặt bằng thi công.
  • Trước khi san nền cần bóc lớp đất hữu cơ dày trung bình 30cm trên bề mặt trong phạm vi nền đắp. Phần khối lượng bóc hữu cơ này sẽ được thu gom lại và vận chuyển bằng phương tiện cơ giới tới nơi tập kết nhằm đảm bảo không ảnh hưởng tới môi trường xung quanh cũng như để có thể tái sử dụng làm lớp đắp đất màu phục vụ như cầu trồng cây xanh tạo cảnh quan trong phạm vi Dự án trong thời gian sau này.
  • Khối lượng đào nền sẽ được tận dụng để đắp nền với độ chặt yêu cầu K = 0.9

Đường giao thông

  • Tuyến đường kết nối với khu vực dự án chăn nuôi với đường tỉnh lộ.
  • Hệ thống đường nội bộ trang trại: đầu tư hệ thống đường nhựa cho khu vực chuồng trại chăn nuôi với bề rộng mặt đường là 5 m.

Hệ thống cấp điện

  • Hệ thống cấp điện trong khu vực tuân theo quy hoạch hệ thống cấp điện trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng và khớp nối với các dự án có liên quan.
  • Điện cấp cho khu dự án sẽ được lấy tại trạm biến áp tổng thể từ Đường dây 22kV và TBA 630kVA-22/0,4kV cấp điện cho hạng mục của dự án.
  • Từ trạm biến áp cấp điện đến tủ điều khiển chiếu sáng và tủ điện phân phối. Vị trí định vị và công suất trạm được thể hiện trong bản vẽ cấp điện. Chi tiết về chủng loại cáp và các thiết bị bảo vệ đầu tuyến sẽ được tính toán chính xác.

Hệ thống điện chiếu sáng

  • Đảm bảo tiêu chuẩn chiếu sáng đối với đường trong khu dự án;
  • Tận dụng tối đa hiện trạng chiếu sáng.
  • Hiệu quả kinh tế cao, mức tiêu thụ điện năng thấp, tiết kiệm điện năng.
  • Nguồn sáng có hiệu suất phát quang cao, tuổi thọ của thiết bị và toàn hệ thống cao, giảm chi phí cho vận hành và bảo dưỡng.
  • Đảm bảo các yêu cầu về an toàn vận hành và thi công.

Hệ thống cấp nước

  • Nguồn nước cung cấp cho dự án lấy từ sông. Nước được bơm vào hồ chứa nước dự trũ , sau đó đưa vào trạm xử lý nước đạt tiêu chuẩn nước sạch cấp theo nhu cầu sử dụng, nước thô cấp cho nhu cầu tưới cây rửa đường không cần qua xử lý.
  • Mạng lưới cấp nước cho Khu vực văn phòng và chăn nuôi của dự án là mạng lưới chung giữa nước cấp cho sinh hoạt và nước chữa cháy.
  •  Mạng lưới đường ống cấp nước cấp 1 theo định hướng quy hoạch sẽ là mạng lưới vòng, đoạn qua khu vực dự án gồm có: tuyến ống chính D 200 tuyến ống nhanh D100 dùng cho họng cứu hòa đề phòng khi có cháy, D50 cấp cho khu văn phòng và nhà ở CBCNV.

Hệ thống xử lý nước thải

Hệ thống thoát nước thải

  • Hệ thống thoát nước thải từ các hạng mục qua công trình được thoát vào hệ thống bể tự hoại sau khi qua xử lý được thoát ra hệ thống ga, cống bê tông cốt thép D300 và chảy vào hệ thống xử lý nước thải trước khi thoát ra hệ thống thoát nước khu vực.
  • Các tuyến cống nhánh thoát nước thải có tiết diện D160 mm xây dựng từ hố ga chờ đấu nối ra hố ga thăm trên tuyến thu gom ngoài đường D300. Độ dốc đặt cống chủ yếu là 1/D, một số tuyến đặt theo độ dốc đường (i = 1/D), độ sâu chôn cống tại các điểm đầu 1m, dẫn nước thải tự chảy về tuyến cống chính.

Trạm xử lý nước thải

  • Trạm xử lý nước thải công xuất xử lý là 300 m3/ ngày.
  • Trạm xử lý nước thải gồm các bể chính : Bể điều hòa; Bể lắng sơ cấp; Bể yếm khí; Bể hiếu khí + thiếu khí; Bể lắng thứ cấp; Bể cô đặc bùn.

Hệ thống thoát nước mưa

Sử dụng hệ thống thoát nửa hở nửa kín cho phù hợp địa hình và điều kiện vật liệu địa phương. Sử dụng loại giếng thu hàm ếch, bố trí giếng thu tại các vị trí  theo quy hoạch chiều cao và bố trí cách đều 40 đến 50 m phụ thuộc vào độ dốc địa hình một giếng; trên đoạn giữa hai giếng thu liền nhau, rãnh biên thiết kế vuốt dốc đều từ giữa về giếng thu, độ dốc phải đạt tối thiểu 0,4%. Giếng thăm bố trí tại vị trí các đường cống giao nhau, vị trí có sự thay đổi về kích thước được cống hoặc bố trí cách đều 50m một giếng; đáy giếng thăm thiết kế trũng sâu xuống 30 cm để lắng bùn và thuận tiện trong quá trình bảo dưỡng mạng lưới.

Hệ thống xử lý chất thải rắn

Chất thải sinh hoạt được thu gom và chuyển đến nơi xử lý tập trung .

Chất thải chăn nuôi được đưa về hệ thống xử lý chất thải nhưng sẽ qua giai đoạn tách phân (tiền xử lý) trước khi đưa vào bể trung hòa của hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi.

Hệ thống nối đất và chống sét

Hệ thống nối đất công trình là một hệ thống nối đất có cọc tiếp đất bằng thép mạ đồng.

Cọc nối đất bằng thép tròn D16 được mạ đồng, dài 2,4m. Các cọc cách nhau 3m, chôn sâu cách mặt đất 0,5m. Các dây nối đất từ đầu kim thu sét đến hệ thống nối đất bằng cáp đồng trần D50.

Hệ thống nối đất được bố trí và tính toán đảm bảo an toàn cho người và thiết bị ở mọi chế độ làm việc. Điện trở nối đất của hệ thống phải đảm bảo đạt giá trị R ≤ 10 tại bất kỳ thời điểm nào trong năm.

Hệ thống PCCC

Lắp đặt hệ thống đường ống cứu hỏa cung cấp đủ lượng nước, đủ áp lực cho hệ thống chữa cháy phun nước và các họng cứu hỏa.

Hệ thống đường ống được lắp chìm ngầm. Các ống được nối với nhau bằng phương pháp hàn và mặt bích.

Lắp đặt các hộp chữa cháy tại các cửa ra vào các khu làm việc

Lắp đặt các trụ chữa cháy ngoài trời, xung quanh trang trại để cung cấp lượng nước chữa cháy bên ngoài. Hệ thống phải đảm bảo độ bển vận hành và dễ kiểm tra, thay thế khi bị rò rỉ, phải được thiết kế và lắp đặt theo đúng tiêu chuẩn hiện hành.

Lắp đặt các máy bơm chữa cháy, máy bơm điện, máy bơm diesel cung cấp cho các họng cứu hỏa. Khi có cháy nổ, bơm điện hoạt động chính và bơm diesel dự phòng, đồng thời lắp đặt mới 01 họng chờ gần cổng trạm để cấp nước cứu hỏa cho xe chứa cháy, xây dựng bể chứa ngầm.

Đầu tư máy móc thiết bị

  • Phục vụ văn phòng, công tác quản lý

Các trang thiết bị văn phòng: bàn, ghế, máy tính, máy fax, máy photo, điện thoại,…

  • Phục vụ công tác chăn nuôi, sản xuất

Xe máy: Phục vụ công việc kiểm tra, giám sát cấp nông trại.

Hệ thống chăm sóc và quản lý đàn gà: theo dõi, giám sát để có biện pháp chăm sóc từng con heo

Các thiết bị, dụng cụ thú y: phục vụ chăm sóc thú y cho đàn gà          

Xe tải vận chuyển, Máy xay trộn thức ăn, trộn thức ăn TMR   

Xây dựng chuồng trại

Tiến trình xây dựng:

Làm móng chuồng

- Xác định rõ kết cấu đất nền đề gia cố móng cho phù hợp

- Lưu ý gia cố móng tại hai đầu hồi chuồng cho chắc chắn vì sự chắc chắn hai bên đầu hồi chuồng ảnh hướng lớn đến kết cấu của cả chuồng gà.

Bổ cột trụ hai bên chuồng

- Trụ cột dựng bằng bê tông cốt thép. Kích thước mỗi trụ là 20 x 20 cm.

- Chiều cao mỗi trụ là 2.5m và khoảng cách giữa mỗi trụ là 3.5m-4m

Khoảng cách giữa 2 trụ cột là 3.5- 4m

Làm nền chuồng

- Nền chuồng không trơn trượt, dễ thoát nước, khô ráo, dễ làm vệ sinh và tiêu độc

- Dải nền chuồng bằng bê tông hoặc láng xi măng với độ dày từ 5- 10 cm

- Độ dốc chênh lệch của nền bê tông đầu chuồng- cuối chuồng là khoảng 2-3cm để thuận tiện cho việc thoát nước khi vệ sinh. 

Nền chuồng tôn cát trước khi đổ bê tông

Xây tường

- Tường xây hai bên đầu hồi nên gia cố bằng tường gạch xây có độ dày 20cm

- Tường hai bên chuồng: có thể chỉ cần gạch 10cm

- Độ cao tường tính từ mặt đất lên là: 0. 5- 0.6m

Cửa ra vào

- Bố trí cửa dọc hai bên hông chuồng

- Khoảng cách giữa các cửa: cứ từ 2-4 ô lưới lại bổ chia 1 cửa

- Kích thước cửa có thể là: rộng 0.88 và 1.8m

Độ cao chuồng

- Đọ cao chuồng tính từ nền đến cạnh chuồng là 2.5m, từ nền đến đỉnh chuồng 3.5m.

Cất kèo

-  Kèo sắt hoặc kèo tre, khoảng cách giữa các nhịp kèo tương ứng với nhịp cột là 3.5- 4m/kèo.

Mái chuồng

- Mái chuồng  được thiết kế cách nhiệt tốt có thể làm giảm nhiệt độ trong chuồng từ 3-5 độ C vào ngày nắng nóng.

- Vật liệu cách mái: Có thể lựa chọn mái tôn hoặc mái pro ximăng

- Tốt nhất nên làm bằng tôn lạnh, tôn cách nhiệt không dột nát, cách nóng tốt giữ thân nhiệt ổn định.

- Nếu làm bằng tôn thường, lợp tấm xi măng thì cần trải thêm bạt cách nhiệt ở dưới. 

 

Xem thêm Thuyết minh dự án đầu tư Khu du lịch sinh thái Cồn Cái Gà

 

GỌI NGAY - 0907957895

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG 
Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Quận 1, TP.HCM 
Hotline: 028 3514 6426 - 0903 649 782  - 0914526205
Email:  nguyenthanhmp156@gmail.com , thanhnv93@yahoo.com.vn 
Website: www.minhphuongcorp.com

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha